Trang chủ    Giới thiệu    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO    ĐẠI HỌC VĂN BẰNG 1    Quản lý kinh tế    Chuyên ngành Quản lý kinh tế (áp dụng cho khóa 38)

Chuyên ngành Quản lý kinh tế (áp dụng cho khóa 38)

 

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

HỒ CHÍ MINH

  HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

*

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

 

 

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4951-QĐ/HVBCTT-ĐT ngày 26 tháng 10 năm 2018

 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền)

 

Tên cơ sở đào tạo                    : Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục:

Tên văn bằng                           : Cử nhân Kinh tế

Tên chương trình đào tạo       : Quản lý kinh tế

Trình độ đào tạo                      : Đại học

Ngành đào tạo                          : Kinh tế và quản lý

Mã số                                        :7310101

 

1. Mục tiêu đào tạo 

1.1 Mục tiêu chung

Chương trình cử nhân kinh tế, chuyên ngành quản lý kinh tế đào tạo các nhà quản lý, nhà tư vấn chuyên nghiệp trong lĩnh vực quản lý kinh tế, chính sách kinh tế tại các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế ở các cấp, các tập đoàn kinh tế, các doanh nghiệp; các tổ chức sản xuất kinh doanh, tham gia vào bộ máy quản lý doanh nghiệp, Có khả năng nghiên làm việc trong các trường đại học, cao đẳng. Có kỹ năng khả năng làm công tác truyền thông kinh tế cho các báo, tạp chí, cơ quan truyền thông… có liên quan đến các lĩnh vực kinh tế. 

1.2 Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức

+ Nắm vững tri thức cơ bản và có hệ thống về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối, cơ chế chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

+ Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt là những kiến thức liên quan đến lĩnh vực kinh tế;

+ Có kiến thức cơ bản về kinh tế học hiện đại, quản lý và quản trị; có kiến thức về quy trình chính sách và phân tích chính sách kinh tế; có kiến thức quản lý tổ chức, quản lý kinh tế;

- Về kỹ năng

* Kỹ năng cứng

+ Nắm vững hệ thống tri thức ngành kinh tế, nhất là tri thức chuyên ngành Quản lý kinh tế để có thể nghiên cứu, tư vấn và giảng dạy ở bậc đại học, cao đẳng…

- Có kỹ năng cơ bản trong phân tích, hoạch định, tổ chức thực thi, giám sát và đánh giá chính sách kinh tế;

- Có kỹ năng quản lý theo quá trình (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát); Có kỹ năng phân tích quyết định và sử dụng các công cụ hỗ trợ hiện đại cho việc phân tích quyết định;

- Có kỹ năng nghiên cứu và dự báo kinh tế;

* Kỹ năng mềm

- Có kỹ năng truyền thông, giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, đàm phán, quản lý sự thay đổi và giải quyết xung đột.

+  Nắm hệ thống kiến thức truyền thông để tham gia các lĩnh vực truyền thông về kinh tế ở các tòa soạn báo, tạp chí, các cơ quan có liên quan đến truyền thông kinh tế.

+ Có kỹ năng sử dụng ngoại ngữ, tin học trong công việc chuyên môn

- Về phẩm chất chính trị, đạo đức

+ Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với mục tiêu lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật, yêu nghề và có ý thức trách nhiệm cao trong công việc;

+ Biết tôn trọng pháp luật, tôn trọng những giá trị văn hóa của dân tộc, của nhân loại và những chuẩn mực của cộng đồng, của nghề nghiệp.

-  Các vị trí công việc có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, cử nhân chuyên ngành Quản lý kinh tế có thể làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, các doanh nghiệp, các tổ chức nghiên cứu, các trường đại học khối kinh tế, các tổ chức tư vấn, các tổ chức chính trị, các tổ chức xã hội. Có khả năng làm công tác truyền thông kinh tế cho các báo, tạp chí, cơ quan truyền thông… có liên quan đến các lĩnh vực kinh tế. 

Cụ thể:

- Bộ phận tư vấn, phân tích, hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách của các Bộ, các Sở, các Phòng/ban chức năng của các cơ quan quản lý nhà nước.

- Bộ phận kế hoạch, bộ phận quản lý dự án, bộ phận nhân sự,… của các doanh nghiệp, các cơ quan sự nghiệp và các tổ chức khác.

- Các trường đại học, các viện nghiên cứu, các cơ quan tư vấn chính sách với tư cách là giảng viên, nghiên cứu viên và chuyên gia.

- Các báo, tạp chí, cơ quan truyền thông… có liên quan đến các lĩnh vực kinh tế.

   - Trình độ ngoại ngữ

Người học khi tốt nghiệp đạt trình độ ngoại ngữ B1 khung châu Âu (tương đương 500 điểm TOEIC hoặc 450 điểm TOEFL hoặc 4.5 điểm IELTS).

- Trình độ Tin học

Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng tin học cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông

- Cơ hội học tập nâng cao

Sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Quản lý kinh tế sinh viên có thể:

-  Theo học các chương trình đào tạo thạc sỹ trong nước và tại các nước phát triển;

-  Tiếp tục tham gia học tập và nghiên cứu ở sâu ở các lĩnh vực chuyên ngành hẹp của quản lý kinh tế: quản lý tài chính, tiền tệ, quản lý thương mại quốc tế, quản lý hội nhập kinh tế, phân tích chính sách kinh tế,….

2. Căn cứ xây dựng chương trình

2.1 Căn cứ thực tiễn

2.1.1 Các chương trình đào tạo tham khảo

Hệ đào tạo chuyên ngành Quản lý kinh tế của Học viện Báo chí và tuyên truyền theo Quyết định số 3311/QĐ-HVBCTT ngày 15 tháng 9 năm 2014

Các chương trình đào tạo của Đại học kinh tế quốc dân (2017), Đại học Thương Mại (2014), Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh (2014).

2.1.2 Kết quả khảo sát

* Khảo sát nhu cầu xã hội.

Căn cứ kết quả khảo sát nhu cầu thực tiễn của xã hội đối với ngành Quản lý kinh tế năm 2017 đối với 3 khóa đã tốt nghiệp ra trường từ năm 2015 đến 2017 bằng hình thức trả lời phiếu điều tra, đối tượng là sinh viên và các đơn vị sử dụng lao động. Kết quả 62,4% sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm trên nhiều lĩnh vực khác nhau.

Căn cứ trên kết quả họp với các chuyên gia, các cơ sở liên kết đào tạo, các nhà tuyển dụng ở một số trường Đại học, các doanh nghiệp, một số cơ quan nhà nước… năm 2017,  Đa số cho rằng việc đào tạo cử nhân Chuyên ngành Quản lý kinh tế là cần thiết, đáp ứng yêu cầu của xã hội và các cơ quan, đơn vị tuyển dụng.

Khảo sát chất lượng đào tạo với đối tượng sinh viên trước tốt nghiệp năm 2017, 2018 (báo cáo kết quả khảo sát lưu tại Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo).

2.2 Căn cứ pháp lý

- Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ;

- Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

- Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;

- Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học;

- Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học;

- Quyết định số 3777/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 18/10/2017 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền ban hành Quy định đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

   - Công văn số 769/QLCL-KĐCLGD ngày 20/4/2018 Về việc sử dụng tài liệu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạo

3. Chuẩn đầu ra

3.1 Về kiến thức

   * Kiến thức đại cương        

CĐR1:Nắm vững tri thức cơ bản và có hệ thống về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối, cơ chế chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

CĐR 2:Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt là những kiến thức liên quan đến lĩnh vực kinh tế;

CĐR 3. Vận dụng được phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn có khả năng vận dụng tri thức vận dụng tri thức và phương pháp liên ngành trong tiếp cận và nghiên cứu Kinh tế chính trị. Quản lý kinh tế.

* Kiến thức cơ sở ngành

CĐR 3: Có kiến thức cơ bản về kinh tế học hiện đại, quản lý và quản trị;

* Kiến thức ngành

CĐR 4:Có kiến thức về quy trình chính sách và phân tích chính sách kinh tế;

CĐR 5:Có kiến thức quản lý tổ chức, quản lý kinh tế; và quản lý kinh tế trong các doanh nghiệp.

CĐR 6:Xác định được những vấn đề cơ bản của chuyên ngành Quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp và truyên thông kinh tế

* Kiến thức chuyên ngành

CĐR 7:Phân tích được những kiến thức cơ bản về kinh tế đặc biệt trong lĩnh vực quản lý kinh tế của các tổ chức các nhân trong nền kinh tế.

CĐR 8:Vận dụng được quy trình và phương pháp đánh giá, thống kê các chỉ tiêu kinh tế trong các báo cáo, nghiên cứu kinh tế.

CĐR 9:Có kiến thức cơ bản trong phân tích, hoạch định, tổ chức thực thi, giám sát và đánh giá chính sách kinh tế; kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế;

CĐR10. Vận dụng được quy trình và phương pháp sáng tạo tác phẩm cho thể loại báo và tạp chí kinh tế.

3.2 Về kỹ năng:

*  Kỹ năng chung

CĐR 11. Kỹ năng phân tích có phản biện thông tin và dữ liệu: Khả năng sử dụng thông tin từ các nguồn khác nhau, so sánh đối chiếu thông tin, đưa ra nhận định và kết luận.

CĐR 12.Kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo: Khả năng xác định và phân tích những tình huống phức tạp, đưa ra nhiều phương án lựa chọn để xử lý các vấn đề.

CĐR 13. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngôn ngữ lời nói và văn bản một cách trôi chảy, chuẩn xác, hiệu quả.

CĐR 14. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ bậc 3/6 theo mô tả trong Khung trình độ ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt nam, ban hành kèm thông tư 01/2014/TT-BGDĐT.

CĐR 15. Kỹ năng sử dụng CNTT và truyền thông trình độ cơ bản theo mô tả trong Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin ban hành kèm thông tư 03/2014/TT-BTTT.

* Kỹ năng chuyên biệt cho ngành Quản lý kinh tế

CĐR 16:Kỹ 6 năng thu thập và xử lý thông tin số liệu phục vụ quá trình nghiên cứu giảng dạy các môn kinh tế.

CĐR 17: Kỹ năng sáng tạo, phát hiện vấn đề kinh tế; trình bày tốt, logich các vấn đề thông qua các phương tiện phù hợp.

CĐR18: Kỹ năng sử dụng công cụ, trang thiết bị, phần mềm trong trình bày và quản lý kinh tế.

CĐR 19: Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong lĩnh vực chuyên môn ở mức có thể hiểu được ý chính của bài nói hoặc viết về các chủ đề quen thuộc trong lĩnh vực kinh tế và có thể diễn đạt được nội dung, ý tưởng về chủ đề dưới hình thức nói và viết.

CĐR20: Có kỹ năng cơ bản trong phân tích, hoạch định, tổ chức thực thi, giám sát và đánh giá chính sách kinh tế;

CĐR 21: Có kỹ năng quản lý theo quá trình (lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát);

CĐR 22: Có kỹ năng nghiên cứu và dự báo kinh tế;

CĐR 23:  Có kỹ năng phân tích quyết định và sử dụng các công cụ hỗ trợ hiện đại cho việc phân tích quyết định;

CĐR 24: Có kỹ năng truyền thông, giao tiếp, thuyết trình.

3.3 Năng lực tự chủ và trách nhiệm

- Về năng lực dẫn dắt và làm việc nhóm

CĐR 25: Có kỹ năng làm việc nhóm, đàm phán, quản lý sự thay đổi và giải quyết xung đột. tại doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế vàcác cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế.

CĐR 26:  Năng lực lãnh đạo, dẫn dắt trong hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý kinh tế trong các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.

- Về khả năng thích nghi với môi trường công tác

CĐR 27: Năng lực thích nghi nhanh chóng với môi trường công tác

CĐR 28:Năng lực  chủ động trong việc thích nghi với công việc mới, môi trường mới một cách nhanh nhất, tạo lợi thế tốt trong cạnh tranh tại các môi trường làm việc.

CĐR 29.Năng lực tự học tập, nghiên cứu, tích lũy kiến thức và kinh nghiệm.

CĐR 30. Năng lực lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực và đánh giá hiệu quả công việc. 

4.Thời gian đào tạo: 4 năm

Tuỳ theo năng lực và điều kiện cụ thể mà sinh viên có thể sắp xếp để rút ngắn tối đa 2 học kỳ chính hoặc kéo dài tối đa 4 học kỳ chính so với thời gian đào tạo quy định trên. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 tín chỉ (chưa bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh).

6. Đối tượng, tiêu chí tuyển sinh

Mọi công dân Việt Nam không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giới tính, nguồn gốc gia đình, hoàn cảnh kinh tế đều có thể dự thi vào ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế nếu có đủ các điều kiện sau:

- Đã tốt nghiệp Trung học phổ thông, Trung học bổ túc trở lên; có kết quả xếp loại học lực 3 năm trung học phổ thông đạt từ 6,0 trở lên.

- Hạnh kiểm cả 3 năm trung học phổ thông xếp loại Khá trở lên.

- Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

- Đạt điểm xét tuyển theo quy định của Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

- Đối tượng là người nước ngoài được tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

Quy trình đào tạo thực hiện theo học chế tín chỉ theo Quy định đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ, được ban hành kèm theo Quyết định số 3777/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 18/10/2017 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp được thực hiện theo Điều 27 Quy định nêu trên.

8. Cách thức đánh giá

Điểm đánh giá bộ phận và điểm học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân, được chuyển thành thang điểm 4 và điểm chữ theo quy định tại điều 23; điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích luỹ được tính theo công thức và cách thức quy định tại Điều 24 Quy định đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ, được ban hành kèm theo Quyết định số 3777/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 18/10/2017 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

9. Nội dung chương trình:

9.1.Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 130 tín chỉ (chưa bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh), trong đó:

Khối kiến thức giáo dục đại cương

48 tín chỉ

- Khoa học Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

15

- Khoa học xã hội và nhân văn

15

Bắt buộc:

9

Tự chọn:

6/18

- Toán và khoa học tự nhiên

6

- Ngoại ngữ

12/24

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

82 tín chỉ

           - Kiến thức cơ sở ngành

18

Bắt buộc:            

12

Tự chọn:

6/18

           - Kiến thức ngành

37

Bắt buộc:

28

Tự chọn:

9/27

- Kiến thức chuyên ngành

27

Bắt buộc:

21

Tự chọn:

6/18

 

9.2. Chương trình khung

 

TT

học phần

Học phần

Nội dung cần đạt được của
từng học phần (tóm tắt)

Khối lượng
kiến thức (LT/TH/
Tự học)

Ghi chú

1.Khối kiến thức giáo dục đại cương

48

 

1.1 Khoa học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

15

 

1.                 

TM01001

Triết học Mác - Lênin

Cung cấp những kiến thức cơ bản, tổng hợp, có hệ thống những vấn đề về của triết học Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử); từ đó, người học có cơ sở và phương pháp nghiên cứu, học tập hợp lý, vận dụng vào quá trình đánh giá các hiện tượng đời sống.

4,0 (3,0:1,0)

 

2.                 

KT01001

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Nội dung học phần gồm kiến thức về các phạm trù kinh tế cơ bản: hàng hóa, tiền tệ, giá trị, giá cả, cạnh tranh, cung cầu, giá trị thặng dư, tư bản, tích lũy, tuần hoàn, chu chuyển của tư bản, tư bản thương nghiệp, tư bản cho vay, tư bản nông nghiệp, địa tô tư bản, chủ nghĩa tư bản độc quyền, sở hữu, thành phần kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, v.v.

3,0 (2,0:1,0)

 

3.                 

CN01001

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Trang bị những kiến thức cơ bản và hệ thống về các nguyên lý của CNXHKH: quy luật ra đời và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa; sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; các vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong tiến trình xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa.

3,0 (2,0:1,0)

 

4.                 

LS01001

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Học phần bao gồm những kiến thức cơ bản và có hệ thống về sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam, đường lối lãnh đạo của Đảng qua các thời kỳ cách mạng và trên những lĩnh vực trọng yếu của đời sống xã hội từ khi Đảng ra đời năm 1930 cho đến nay.

3,0 (2,0:1,0)

 

5.                 

TH01001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về Khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn học; về nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; về CNXH và thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam; về Đảng Cộng sản Việt Nam; về nhà nước của dân, do dân, vì dân; về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; về nhân văn, đạo đức và văn hóa.

2,0 (1,5:0,5)

 

1.2 Khoa học xã hội và nhân văn

15

 

Bắt buộc

9

 

6.                 

NP01001

Pháp luật đại cương

Bao gồm những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước nói chung và Nhà nước CHXHCN Việt Nam nói riêng; Những kiến thức cơ bản về pháp luật và hệ thống pháp luật XHCN; Những kiến thức cơ bản về phòng, chống tham nhũng và pháp luật về phòng chống tham nhũng ở Việt Nam.

3,0 (2,0:1,0)

 

7.                 

CT01001

Chính trị học

Trang bị những vấn đề lý luận chung nhất của lĩnh vực chính trị, từ việc làm rõ khái niệm chính trị, chính trị học, đối tượng, phương pháp nghiên cứu chính trị học, khái lược lịch sử tư tưởng chính trị đến việc làm rõ các phạm trù: quyền lực chính trị, chủ thể quyền lực chính trị, cơ chế thực thi quyền lực chính trị, quan hệ chính trị với kinh tế, văn hoá chính trị và đặc biệt làm rõ xu hướng chính trị của thế giới và định hướng XHCN ở Việt Nam.

2,0 (1,5:0,5)

 

8.                 

XD01001

Xây dựng Đảng

Nội dung học phần gồm: vị trí, đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn học; những vấn đề lý luận về xây dựng Đảng, học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng; các mặt xây dựng nội bộ Đảng (xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức); công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; công tác dân vận của Đảng; Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị và các lĩnh vực đời sống xã hội.

2,0 (1,5:0,5)

 

9.                 

TG01004

Phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn

Nội dung học phần gồm: nhập môn phương pháp nghiên cứu khoa học; vấn đề nghiên cứu, xây dựng và kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu; đề tài nghiên cứu khoa học: Căn cứ lựa chọn   đề tài khoa học; xây dựng cơ sở lý thuyết cho một đề tài khoa học; xây dựng đề cương nghiên cứu một đề tài khoa học. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học; phương pháp và phân loại phương pháp nghiên cứu; một số phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn.

2,0 (1,5:0,5)

 

Tự chọn

6/18

 

10.            

CT02100

Quản lý công đại cương

Trang bị những kiến thức về Nhà nước cho người học; giúp người học hiểu được quy trình, những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý công của một quốc gia.

2,0 (1,5:0,5)

 

11.            

CT01100

Quản lý hành chính công

Trang bị kiến thức cơ bản về quản lý hành chính công, các nội dung quản lý hành chính công về kinh tế và tài chính tiền tệ, về công nghệ hành chính và cải cách hành chính trong điều kiện hiện nay.

2,0 (1,5:0,5)

 

12.            

KT02389

Kế hoạch hóa phát triển

Môn học trang bị cho sinh viên những vấn đề lý luận về lựa chọn đường lối kế hoạch hóa phát triển kinh tế đang đặt ra cho các nước đang phát triển. Hệ thống kế hoạch phát triển. Quy trình lập, theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế xã hội. Kế hoạch tăng trưởng kinh tế, kế hoạch vốn đầu tư, kế hoạch lao động việc làm, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế hoạch phát triển các ngành.

2,0 (1,5:0,5)

 

13.            

XH01001

Xã hội học đại cương

Nội dung môn học này làm rõ các kiến thức cơ bản liên quan đến bộ môn Xã hội học như đối tượng nghiên cứu, lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, các khái niệm cơ bản của Xã hội học; các phương pháp nghiên cứu và cách thức tiến hành điều tra Xã hội học. Ngoài ra còn tìm hiểu các nội dung cần quan tâm của một số chuyên ngành nghiên cứu Xã hội học như: xã hội học gia đình, xã hội học nông thôn - đô thị, xã hội học truyền thông đại chúng.

2,0 (1,5:0,5)

 

14.            

ĐC01009

Xác suất thống kê

Trang bị kiến thức về các khái niệm cơ bản của lí thuyết xác suất-thống kê và ý nghĩa thực tế của các khái niệm đó, nhất là trong kinh tế; rèn luyện kỹ năng giải các bài toán xác suất-thống kê cơ bản và bước đầu biết phân tích, tổng hợp, xử lí thông tin thu được để rút ra kết luận.

2,0 (1,5:0,5)

 

15.            

TM01007

Logic học

Trang bị cho người học những tri thức cơ bản, hiện đại về thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp tư duy đúng đắn của logic học đại cương và vận dụng chúng vào hoạt động thực tiễn.

2,0 (1,5:0,5)

 

16.            

NP02108

Luật kinh tế

Trang bị kiến thức về điều kiện nền kinh tế thị trường là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tổ chức và quản lý kinh tế của nhà nước và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau.

2,0 (1,5:0,5)

 

17.            

TT01002

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Cung cấp những kiến thức nền tảng, chung nhất về văn hóa Việt Nam trên các mặt: những vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa; diễn trình lịch sử văn hóa Việt Nam; vấn đề giao lưu tiếp biến trong văn hóa Việt Nam; mối quan hệ giữa văn hóa với môi trường, v.v.

2,0 (1,5:0,5)

 

18.            

QQ01002

Quan hệ công chúng

Trang bị cơ sở lý thuyết chung của quan hệ công chúng, những kiến thức về khái niệm, vai trò, chức năng, quá trình hình thành và phát triển của quan hệ công chúng trên thế giới và tại Việt Nam. Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các hoạt động quan hệ công chúng bao gồm kỹ năng lập kế hoạch, xử lý khủng hoảng, quan hệ báo chí và tổ chức sự kiện. Môn học cũng trang bị cho sinh viên những nguyên tắc tác nghiệp, kỹ năng vận dụng công cụ quan hệ công chúng vào các lĩnh vực chuyên ngành, kỹ năng giao tiếp trong nhiều tình huống như thuyết trình, tranh luận, liên hệ với các nhóm đối tượng khác nhau.

2,0 (1,5:0,5)

 

1.3 Toán và khoa học tự nhiên

6

 

19.            

ĐC01005

Tin học ứng dụng

Trang bị những hiểu biết cơ bản về Công nghệ thông tin, những kiến thức và kỹ năng sử dụng máy tính, xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Sử dụng Internet để phục vụ công việc cụ thể.

3,0 (1,0:2,0)

 

20.            

ĐC01010

Toán kinh tế

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về toán học vận dụng trong phân tích các mô hình kinh tế để từ đó hiểu rõ hơn các nguyên tắc và các quy luật kinh tế của nền kinh tế thị trường. Môn học toán kinh tế cũng sẽ cung cấp cho sinh viên các kiến thức để họ có thể vận dụng vào việc ra các quyết định sản xuất.

3,0 (2,0:1,0)

 

1.4 Ngoại ngữ (sinh viên chọn học tiếng Anh hoặc tiếng Trung)

12/24

 

21.            

NN01015

Tiếng Anh học phần 1

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về:  Các thời thể ngữ pháp tiếng Anh dành cho sinh viên trình độ tiền trung cấp(Pre-intermediate); từ vựng được sử dụng trong các tình huống hàng ngày; các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ tiền trung cấp. Bước đầu sinh viên tập nghe giảng bằng tiếng Anh trong các bài học tiếng Anh.

4,0 (2,0:20,)

 

22.            

NN01016

Tiếng Anh học phần 2

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Các thời thể ngữ pháp tiếng Anh ở mức độ nâng cao hơn so với học phần Tiếng Anh 1. So sánh đối chiếu sự khác nhau giữa các hành động lời nói. Cung cấp từ vựng để nói về các chủ điểm quen thuộc như gia đình, sở thích, công việc…. Cách cấu tạo, kết hợp và sử dụng các loại từ vựng.Rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ giữa tiền trung cấp và trung cấp.

4,0 (2,0:20,)

 

23.            

NN01017

Tiếng Anh học phần 3

Học phần này giúp sinh viên ôn tập và củng cố những kiến thức cơ bản về: các hiện tượng ngữ pháp ở mức phức tạp như so sánh, bị động, câu điều kiện…Cung cấp từ vựng ở hầu hết các chủ điểm quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Rèn luyện các kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết thông qua các dạng bài tập đa dạng: kỹ năng đọc hiểu, nghe hiểu, viết thư/viết đoạn văn, trao đổi về một số chủ đề quen thuộc.

4,0 (2,0:20,)

 

24.            

NN01019

Tiếng Trung học phần 1

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phần ngữ âm, các nét cơ bản và các nguyên tắc viết chữ Hán đề có thể viết chữ Hán. Rèn luyện các kỹ năng giao tiếp cơ bản như: chào hỏi, giới thiệu được bản thân, gia đình, bạn bè, mua bán….Rèn luyện các kỹ năng nghe, đọc, viết với các chủ đề đơn giản.

4,0 (2,0:20,)

 

25.            

NN01020

Tiếng Trung học phần 2

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản vềcách viết chữ Hán, so sánh được một số âm Hán Việt, nắm được một số hiện tượng ngữ pháp cơ bản, cung cấp từ vựng cơ bản đểtrình bày về các chủ điểm thông thường như công việc, sở thích, học tập, gia đình... Rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết tiếng Hán ở mức độ tiền trung cấp.

4,0 (2,0:20,)

 

26.            

NN01021

Tiếng Trung học phần 3

Môn học cung cấp kiến thức về các loại câu trong tiếng Hán và cách diễn đạt phổ biến với các chủ điểm gần gũi với cuộc sống hàng ngày.Giao tiếp trong những tình huống đơn giản thông qua việc trao đổi thông tin trực tiếp. Miêu tả về các tình huống giao tiếp và những vấn đề gần gũi, liên quan trực tiếp đến cuộc sống.Học phần cũng cung cấp một số kiến thức và kỹ thuật làm bài thi tiếng Trung HSK3 nhằm giúp sinh viên đạt được chuẩn đầu ra phù hợp.

4,0 (2,0:20,)

 

2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

82

 

2.1 Kiến thức cơ sở ngành

18

 

Bắt buộc

12

 

27.            

CT02059

Khoa học chính sách công

Học phần trang bị cho sinh viên những vấn đề cơ bản liên quan đến chính sách công và quy trình chính sách công, giúp sinh viên hiểu được đặc điểm và nội dung của từng giai đoạn trong quy trình chính sách và thực tế chính sách công ở Việt Nam hiện nay, vận dụng những kiến thức chung về chính sách công để nhận định thực trạng chính sách công ở Việt Nam hiện nay, rèn luyện năng lực tư duy phân tích, tư duy logic, nhận diện một chính sách công đòng thời biết phân tích, đánh giá ở mức độ đơn giản về các chính sách công trong thực tế.

3,0 (2,0:1,0)

 

28.            

CT02101

Quản trị học

Trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản về quản trị một tổ chức, chúng tôi biên soạn giáo trình này nhằm hệ thống các kiến thức cơ bản của quản trị học dưới dạng đơn giản và dễ hiểu để giúp sinh viên nắm được dễ dàng nhất những nội dung chủ yếu của quản trị học. Sau này, trong suốt quá trình làm việc của mình, mỗi sinh viên sẽ có nhiều cơ hội để tìm hiểu thêm những vấn đề phức tạp của quản trị học và ứng dụng chúng trong các tình huống quản trị sao cho có hiệu quả nhất.

3,0 (2,0:1,0)

 

29.            

KT02401

Kinh tế vi mô

Trang bị cho học viên những kiến thức và công cụ cần thiết để hiểu rõ hơn bản chất kinh tế của các hoạt động kinh tế và các hiện tượng kinh tế, các quyết định kinh tế của người tiêu dùng, của nhà quản trị doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách. Tạo điều kiện cho người học vận dụng những kiến thức đó để xử lý tình huống kinh tế.

3,0 (2,0:1,0)

 

30.            

KT02402

Kinh tế vĩ mô

Trang bị cho học viên các khái niệm, trình bày được cách tính toán các chỉ tiêu đo lường sản lượng và phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng, lạm phát và thất nghiệp; những ý tưởng ban đầu về vai trò của các chính sách tài khóa, tiền tệ và tỷ giá hối đoái trong nền kinh tế thị trường; những nguyên lý và mô hình kinh tế vĩ mô để có thể phân tích, thảo luận và bình luận được một số biến động cơ bản của nền kinh tế tổng thể.

3,0 (2,0:1,0)

 

Tự chọn

6/12

 

31.            

KT02404

Kinh tế quốc tế

Giúp người học một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về lịch sử hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường thế giới, nguyên nhân hình thành và xu thế vận động chủ yếu của các hoạt động kinh tế quốc tế hiện nay. Người học nắm được thực tại và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của các nước nói chung, Việt Nam nói riêng  và có thái độ ứng xử tích cực trong thực tế.

3,0 (2,0:1,0)

 

32.            

KT02102

Lịch sử kinh tế quốc dân

Cung cấp cho sinh viên kiến thức về thực tiễn phát triển kinh tế ở các nước và Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử; cụ thể: thực trạng phát triển kinh tế của các nước và của Việt Nam, bao gồm những biến đổi trong nền kinh tế, những đặc điểm phát triển kinh tế và những luận giải về những biến đổi đó ở từng thời kỳ lịch sử cụ thể; những bài học kinh nghiệm; cơ sở khoa học và tính sáng tạo trong đường lối, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước ta qua các thời kỳ.

3,0 (2,0:1,0)

 

33.            

KT02802

Địa lý kinh tế

Học phần trang bị những kiến thức cơ bản, tổng hợp, có hệ thống về tình hình kinh tế thế giới; các nguồn lực để phát triển kinh tế theo ngành và theo vùng ở các nước trên thế giới và Việt Nam.

3,0 (2,0:1,0)

 

34.            

NP02001

Nhà nước pháp luật

Bao gồm các vấn đề mang tính chất nguyên lý về nhà nước và pháp quyền XHCN; Mô hình tổ chức cũng như phương thức thực hiện quyền lực trong xây dựng nhà nước pháp quyền CHXHCN Việt Nam; Xây dựng và thực hiện pháp luật trong điều kiện hiện nay.

3,0 (2,0:1,0)

 

35.            

CT03023

Phân tích chính sách

Thể hiện trách nhiệm giải trình và cung cấp các bài học kinh nghiệm. Hoạt động đánh giá/phân tích chính sách lượng giá các can thiệp chương trình/chính sách để xem các can thiệp đã tạo ra các thay đổi gì và nhờ vậy việc cải tiến chương trình/chính sách có thể được thực hiện.

3,0 (2,5:0,5)

 

36.            

KT03001

Quản trị kinh doanh

Cung cấp cho người học kiến thức hiện đại về quản trị kinh doanh và những bài học kinh nghiệm quản lý của các nhà doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm giúp họ có những kỹ năng cần thiết và phẩm chất phù hợp để quản lý doanh nghiệp một cách khoa học và có hiệu quả cao.

3,0 (2,0:1,0)

 

2.2 Kiến thức ngành

37

 

Bắt buộc

28

 

37.            

KT02803

Thực tế kinh tế - xã hội

Sinh viên được Khoa chủ quản sắp xếp lịch tham quan các mô hình kinh tế - xã hội và làm việc với các đơn vị đó thông qua thảo luận, đặt câu hỏi để tìm tòi, khám phá những kiến thức thực tế mới bên cạnh kiến thức lý thuyết được giảng dạy trong nhà trường. Đây là tiền đề cho các bước Kiến tập và Thực tập sau này.

2,0 (0,0:2,0)

 

38.            

KT02405

Thống kê doanh nghiệp

Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thống kê doanh nghiệp: làm rõ vai trò của thống kê trong quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; giới thiệu và hướng dẫn cách tính các chỉ tiêu thống kê thông dụng trong các doanh nghiệp và cách phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

3,0 (2,0:1,0)

 

39.            

KT02406

Nguyên lý kế toán

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, tổng hợp, có hệ thống những nội dung cơ bản của môn kế toán đại cương bao gồm việc trình bày và giải thích đối tượng của kế toán, các phương pháp thu thập, xử lý, cung cấp thông tin kế toán và một số nghiệp vụ kế toán cơ bản trong các đơn vị, cách lập và trình bày báo cáo tài chính. Từ đó, người học có cơ sở và phương pháp phân tích thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định kinh tế.

3,0 (2,0:1,0)

 

40.            

KT02407

Lý thuyết tài chính tiền tệ

Sử dụng kiến thức của các môn học cơ bản như kinh tế học vi mô, kinh tế học vĩ mô và kinh tế chính trị học để làm nền tảng nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu của môn học này sẽ được sử dụng để phục vụ cho các môn học chuyên ngành ở các kỳ học sau như Bảo hiểm trong kinh doanh, Thanh toán quốc tế, Đầu tư nước ngoài hay Thị trường chứng khoán.

3,0 (2,0:1,0)

 

41.            

KT02408

Marketing lý thuyết

Trang bị cho người học những khái niệm, phạm trù cơ bản về Marketing, quản trị Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kiến thức chủ đạo xoay quanh chiến lược Marketing tổng quan và 4 chiến lược thành phần mà một doanh nghiệp thường áp dụng. Từ đó áp dụng vào thực tiến trong việc sử dụng các công cụ của Marketing vào sản xuất kinh doanh sản phẩm của doanh nghiệp, tổ chức.

3,0 (2,0:1,0)

 

42.            

KT02403

Kinh tế tài nguyên môi trường

Môn học nghiên cứu nguyên nhân kinh tế, đánh giá thiệt hại kinh tế của các vấn đề môi trường và phân tích khía cạnh kinh tế của các công cụ chính sách quản lý môi trường; Giới thiệu các phương pháp đánh giá giá trị môi trường được áp dụng trên thực tế từ đó sử dụng hiệu quả và phân bổ hợp lý tài nguyên môi trường; Phân tích các công cụ quản lý môi trường hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam; Cung cấp phương pháp khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.

3,0 (2,0:1,0)

 

43.            

KT02410

Kinh tế phát triển

Môn học nghiên cứu về các vấn đề tăng trưởng và phát triển ở các nước đang phát triển. Đề cập đến việc sử dụng và phân bổ hiệu quả các nguồn lực nhằm duy trì tăng trưởng kinh tế và sự phù hợp giữa cơ chế kinh tế, xã hội, chính trị, thể chế nhằm cải thiện đời sống của đa số người dân. Nghiên cứu các mô hình phát triển kinh tế, các nguồn lực quyết định trong tăng trưởng và phát triển kinh tế; Lý giải làm thế nào để các nước đang phát triển, phát triển nhanh cả công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ; để cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, bền vững; để thoát khỏi tình trạng chậm phát triển.

3,0 (2,0:1,0)

 

44.            

KT02411

Thương mại điện tử

Trang bị cho người học những chủ điểm quan trọng sau trong TMĐT: cơ sở hạ tầng và các công cụ của TMĐT, các mô hình kinh doanh giữa doanh nghiệp với khách hàng (B2C) và giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B), TMĐT qua điện thoại và mạng xã hội, Marketing kỹ thuật số, bảo mật và chống lừa đảo qua mạng, thanh toán qua TMĐT, quy trình đáp ứng đơn hàng TMĐT, tạo lập và lưu trữ website TMĐT. Từ đó áp dụng vào thực tiến trong việc sử dụng các kiến thức đó vào sản xuất kinh doanh sản phẩm của doanh nghiệp, tổ chức.

3,0 (2,0:1,0)

 

45.            

KT02412

Phân tích và đầu tư chứng khoán

Trang bị cho người học kiến thức tổng quan về chứng khoán và thị trường chứng khoán; hiểu được lợi ích và rủi ro khi mua bán các loại chứng khoán; nắm được các hình thức giao dịch, quy trình thực hiện giao dịch ở các loại trường chứng khoán; hiểu được các thông tin quan trọng cũng như các loại phân tích khi quyết định mua (bán) chứng khoán để có thể tham khảo, vận dụng vào thực tiễn giao dịch (mua bán) trên thị trường.

3,0 (2,0:1,0)

 

46.            

KT02805

Kiến tập nghề nghiệp

Sinh viên phải hoàn tất việc kiến tập chuyên môn tại đơn vị sản xuất, kinh doanh, tổ chức chính trị - xã hội theo hướng dẫn và phân công của Nhà trường.

2,0 (0,0:2,0)

 

Tự chọn (chọn 3/9 môn)

9/27

 

47.            

KT02414

Thị trường tài chính

Giúp người học hiểu được thị trường tài chính là thị trường mà ở đó diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán quyền sử dụng các nguồn tài chính thông qua những phương thức giao dịch và công cụ tài chính nhất định, hay theo cách hiểu khái quát nhất thì đó là nơi diễn ra quá trình trao đổi mua bán các công cụ tài chính và công cụ thanh toán. Bản chất của thị trường tài chính là sự luân chuyển vốn, giao lưu vốn trong xã hội.

3,0 (2,0:1,0)

Module quản lý

48.            

KT02415

Chiến lược và chính sách kinh doanh

Cung cấp các kiến thức cơ bản liên quan đến chiến lược như tầm nhìn, sứ mạng của một doanh nghiệp, phương pháp phân tích và lựa chọn một chiến lược cạnh tranh và chiến lược công ty hợp lý trong nền kinh tế hội nhập toàn cầu.

3,0 (2,0:1,0)

49.            

KT02416

Kế toán tài chính doanh nghiệp

Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản và có hệ thống về kế toán tài chính, làm cơ sở cho việc tiếp thu nghiên cứu phân tích hoạt động kinh doanh. Đây là một công cụ quản lý kinh tế rất cần thiết đối với công tác tổ chức quản lý ở mọi tổ chức, mọi hoạt động khác nhau trong nền kinh tế. Nhu cầu sử dụng thông tin kinh tế - tài chính ngày trở nên quan trọng, cần thiết cho mọi hoạt động thì môn kế toán tài chính làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu các chính sách kinh tế.

3,0 (2,0:1,0)

50.            

BC02110

Cơ sở lý luận báo chí

Giúp người học nhận diện một bộ môn khoa học với các tiêu chí cơ bản của nó; từ đó có cơ sở bao quát những vấn đề lý luận và thực tiễn báo chí trong và ngoài nước, hiểu được những vấn đề cơ bản của lí thuyết báo chí, lý luận báo chí cũng như hướng nghiên cứu lý thuyết của báo chí truyền thông hiện đại.

3,0 (2,0:1,0)

Module truyền thông

51.            

BC02108

Kinh tế báo chí

Tập trung vào những vấn đề chính của kinh tế báo chí như: Các mô hình kinh doanh, kinh tế báo chí trên nền tảng kĩ thuật số, hội tụ và đa phương tiện; kĩ năng phân tích thị trường và xây dựng chiến lược kinh doanh, những vấn đề cơ bản, cuốn sách đồng thời hướng đến cả những vấn đề thực tiễn trong hoạt động kinh doanh báo chí hiện nay ở Việt Nam.

3,0 (2,0:1,0)

52.            

KT02201

Truyền thông kinh tế

Gia tăng nhận thức kinh tế của những người tham gia và cung cấp một tập hợp câu hỏi cốt lõi và các khái niệm - một bộ công cụ - để giúp phân tích, đổi mới, dẫn đầu, và thành công trong các ngành công nghiệp này. Các sinh viên sẽ được trang bị các hiểu biết về nguyên tắc của kinh tế truyền thông đang định hình sự phát triển của các ngành công nghiệp truyền thông.

3,0 (2,0:1,0)

53.            

KT02418

Lịch sử các học thuyết kinh tế

Trang bị cho người họchiểu biết một cách hệ thống về quá trình ra đời, phát triển, đấu tranh và thay thế lẫn nhau của các quan điểm kinh tế của các giai cấp cơ bản trong lịch sử. Đồng thời giúp họ nhận thức đúng đắn công lao và hạn chế của các nhà lý luận kinh tế trong từng thời kỳ; tính phê phán khách quan vốn có của các trường phái kinh tế, không phủ nhận tính độc lập tương đối của các học thuyết và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

3,0 (2,0:1,0)

 

54.            

KT02419

Khoa học quản lý

Cung cấp kiến thức về quản lý thông qua các nguyên lý cơ bản như chức năng, nguyên tắc, phương pháp, công cụ quản lý; thông tin và quyết định quản lý; cơ cấu tổ chức quản lý; lao động quản lý và cán bộ quản lý, tạo cơ sở để người học tiếp tục tìm hiểm các môn học quản lý ngành, lĩnh vực của đời sống xã hội.

3,0 (2,0:1,0)

 

55.            

KT02420

Quản lý sự thay đổi và đổi mới

Trang bị những vấn đề cốt lõi nhất về lý luận quản lý sự thay đổi, phát biểu đúng khái niệm: thay đổi, các mức độ của thay đổi, mối quan hệ giữa thay đổi và phát triển; Chỉ ra đúng những nguyên nhân gây ra sự thay đổi, nhận diện được các loại thay đổi trong tổ chức, đặc trưng của thay đổi, chiến lược quản lý sự thay đổi, bước thực hiện quản lý sự thay đổi; yêu cầu, yếu tố để thực hiện thay đổi thành công, những yếu tố duy trì sự thay đổi và  điều cần tránh trong quản lý sự thay đổi.

3,0 (2,0:1,0)

 

2.3 Kiến thức chuyên ngành

27

 

Bắt buộc

21

 

56.            

KT03806

Kinh tế lượng

Cung cấp các kiến thức cơ bản phục vụ cho việc phân tích định lượng mối quan hệ giữa các biến số kinh tế xã hội sử dụng mô hình hồi quy. Sau khi học xong, người học có thể nắm tốt được bản chất của phân tích hồi quy và thực hiện được một cách trọn vẹn quy trình phân tích hồi quy, từ xây dựng một mô hình phù hợp đến ứng dụng mô hình này trong việc đưa ra các khuyến nghị cho các vấn đề cụ thể trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như chính sách kinh tế.

3,0 (2,0:1,0)

 

57.            

KT02001

Quản lý kinh tế

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản vềquản lý kinh tế và khoa học quản lý kinh tế; Chức năng, nguyên tắc, phương pháp, cơ chế quản lý kinh tế; công cụ, cơ cấu tổ chức quản lý kinh tế; quản lý nhà nước về kinh tế; quản lý các loại hình doanh nghiệp; thông tin và quyết định quản lý kinh tế; làm cơ sở cho việc nắm bắt, đánh giá và giải quyết các vấn đề của thực tiễn quản lý kinh tế.

3,0 (2,0:1,0)

 

58.            

KT03807

Hành vi tổ chức

Cung cấp cho học viên những kiến thức về diễn biến hành vi của một người khi làm việc trong một nhóm và tổ chức, giúp họ giải thích tại sao một con người thực hiện hành vi này mà không thực hiện hành vi khác trong một tình huống nhất định, cái gì thúc đẩy họ làm việc, cái gì khiến họ gắn bó với một tổ chức. với những kiến thức được cung cấp học viên sẽ ứng dụng trong công việc quản lý đội ngũ nhân viên của mình sau này một cách hiệu quả.

3,0 (2,0:1,0)

 

59.            

KT03426

Quản trị chiến lược

Trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cơ bản về chiến lược, quản trị chiến lược nhằm thiết lập, thực hiện các chiến lược phát triển kinh doanh có thể áp dụng cho các loại tổ chức khác nhau trong xã hội. Các lý thuyết chiến lược đã được phát triển từ rất sớm và thu hút được sự nghiên cứu từ các học giả lớn ở các lĩnh vực khác nhau (như quản trị, kinh tế lượng, kinh tế học, kế toán, v.v).

3,0 (2,0:1,0)

 

60.            

 KT04008

Thực tập tốt nghiệp

Quá trình thực tập của sinh viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý sẽđược diễn ra ở các doanh nghiệp, trường đại học/viện nghiên cứu chuyên ngành hoặc các tổ chức chính trị-xã hội có liên quan đến nộidung hoạch định, thực thi và giámsát chính sách kinh tế. Việc thực tập sẽ được tiến hành bởi sinh viên dưới sự hướng dẫn của giảng viên của Khoa. Sinh viên sẽ học tập và trải nghiệm được việc kiểm chứng và áp dụng kiến thức, kỹ năng đã được tích lũy trong quá trình học.

3,0 (0,5:2,5)

 

61.            

KT04010

Khóa luận

Khóa luận tốt nghiệp là học phần có sự làm việc tương tác nhiều và thường xuyên giữa giảng viên hướng dẫn và sinh viên thực hiện. Sinh viên sẽ được hướng dẫn và thực hiện quá trình nghiên cứu khoa học để làm rõ nội dung nghiên cứu hiện đại trong chuyên ngành.

6,0 (0,5:5,5)

 

Học phần thay thế khóa luận

 

62.            

KT03422

Quản trị nhân lực và quản trị chất lượng sản phẩm

Nghiên cứu cơ sở lý luận và phương pháp hoạt động thực tiễn để quản lý con người trong một tổ chức nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Các kiến thức cơ bản của khoa học quản trị nguồn nhân lực được trình bày một cách lôgic, gắn với ba giai đoạn của quá trình con người làm việc trong tổ chức, đó là: hình thành nguồn nhân lực; duy trì và sử dụng nguồn nhân lực; phát triển nguồn nhân lực. Đồng thời, môn học tiếp cận quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp dưới góc độ quản trị chất lượng đầu ra của quá trình đó.

3,0 (2,0:1,0)

 

63.            

KT03811

Hành vi khách hàng

Trang bị cho người học hiểu biết sâu sắc và khoa học về hành vi của khách hàng của doanh nghiệp, quá trình ra quyết định mua của họ và những nhân tố ảnh hưởng đến quá qua trình ra quyết định mua sắm đó, theo đó biết được những ảnh hưởng của hành vikhách hàng đối với các chiến lược Marketing của một số tổ chức.

3,0 (2,0:1,0)

 

Tự chọn(2/6 môn)

6/18

 

64.            

KT03807

Quản trị bán hàng

Trang bị kiến thức giúp cho học viên có được kiến thức và kỹ năng cơ bản về quản trị bán hàng, nhận thức về ngưới quản lý bán hàng và nhân viên bán hàng trong công ty, hiểu và vận dụng tốt các kỹ năng đối với nhà quản trị bán hàng, nắm được cách thức xây dựng và quản trị đội ngũ bán hàng, cuối cùng là nhận thức được tương lai phát triển của quản trị bán hàng.

3,0 (2,0:1,0)

Module quản lý

65.            

KT03162

Quản trị rủi ro tài chính

Cung cấp những kiến thức quản trị hiện đại đối với rủi ro tài chính bao gồm các kiến thức về cấu trúc thị trường sản phẩm phái sinh, phương pháp định giá cũng như ứng dụng các sản phẩm này trong quản trị rủi ro tài chính. Ngoài ra môn học còn giới thiệu những lý thuyết về động cơ quản trị rủi ro của các doanh nghiệp, độ nhạy cảm của doanh nghiệp đối với các bất ổn trong các yếu tố thị trường như giá cả hàng hóa, lãi suất, tỷ giá, giá chứng khoán.

3,0 (2,0:1,0)

66.            

KT03808

Marketing kỹ thuật số

Trang bị kiến thức cho người học về việc tiến hành hoạt động Marketing thông qua các phương tiện và môi trường số. Cụ thể: Internet marketing: Web, SEM (Search Engine Marketing). Các kênh tiếp thị số không dùng internet: Tivi, đài, SMS, biển bảng sử dụng kỹ thuật số (bao gồm cả trong nhà và ngoài trời).

3,0 (2,0:1,0)

Module truyền thông

67.            

KT03809

Quảng cáo và xúc tiến thương mại

Trang bị kiến thức và kỹ năng cơ bản cho người học về hoạt động quảng cáo, cách đưa ra ý tưởng quảng cáo, thực hiện quảng cáo. Đồng thời, học phần sẽ tiếp cận các biện pháp xúc tiến thương mại dưới góc nhìn của Marketing truyền thông tích hợp.

3,0 (2,0:1,0)

68.            

KT03160

Lập và quản trị dự án đầu tư

Cung cấp những kiến thức chủ yếu về lập và quản lý dự án: Những vấn đề cơ bản về quản lý dự án, lựa chọn dự án, phân tích tài chính dự án. nhằm tạo cơ sở để người học có kiến thức để tiếp tục học tập và nghiên cứu ứng dụng vào thực tiễn của doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế trong quá trình lập và thực hiện dự án.

3,0 (2,0:1,0)

 

69.            

KT03810

Quản trị hệ thống thông tin – quản lý

Cung cấp những mảng kiến thức cơ bản về hệ thống thông tin – quản lý như: những thành phần công nghệ cơ bản cấu thành hệ thống thông tin quản lý  và những loại hình hệ thống thông tin quản lý có trong thực tiễn dưới góc độ của các nhà quản lý; vai trò chiến lược của các Hệ thống thông tin quản lý  trong hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách hỗ trợ quá trình ra quyết định và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho tổ chức.

3,0 (2,0:1,0)

 

Tổng

130

 

9.3. Ma trận chuẩn đầu ra chương trình đào tạo

TT

Mã học phần

Chuẩn đầu ra

Kiến thức

Kỹ năng

Năng lực tự chủ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

1

TM01001

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

 

 

 

2

KT01001

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

 

 

 

3

CN01001

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

2

 

 

 

4

LS01001

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

2

 

 

 

5

TH01001

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

2

 

 

 

6

NP01001

 

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

2

 

 

 

7

CT01001

 

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

2

 

 

 

8

XD01001

 

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

 

 

 

9

TG01004

 

 

2

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

10

CT02100

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

11

CT01100

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

 

 

 

12

KT02389

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

13

XH01001

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

 

 

 

14

ĐC02110

 

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

15

TM01007

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

 

 

 

16

KT02108

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

 

 

 

17

TT01002

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

18

QQ01002

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

2

 

 

 

19

ĐC01005

 

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

 

 

 

20

ĐC01010

 

 

 

 

 

2

2

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

2

 

2

 

 

 

21

NN01015

 

 

 

 

 

2

2

 

2

2

 

2

 

2

2

 

2

 

2

2

 

2

 

2

2

 

2

 

 

 

22

NN01016

 

 

 

 

 

2

2

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

2

 

 

 

23

NN01017

 

 

 

 

 

2

2

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

2

 

 

 

24

NN01019

 

 

 

 

 

2

2

 

2

2

 

2

 

2

2

 

2

 

2

2

 

2

 

2

2

 

2

 

 

 

25

NN01020

 

 

 

 

 

2

2

 

2

2

 

2

 

2

2

 

2

 

2

2

 

2

 

2

2

 

2

 

 

 

26

NN01021

 

 

 

 

 

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

27

CT02059

 

 

 

 

 

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

28

CT02030

 

 

 

 

 

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

29

KT02401

 

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

30

KT02402

 

 

 

 

 

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

31

KT02403

 

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

32

KT02102

 

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

33

KT02404

 

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

34

NP02001

 

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

35

CT03023

 

 

 

 

2

2

 

 

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

36

KT03001

 

 

 

 

2

2

 

 

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

37

KT02405

 

 

 

 

2

2

 

 

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

38

KT02406

 

 

 

 

2

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

39

KT02407

 

 

 

 

2

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

40

KT02408

 

 

 

 

2

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

41

KT02409

 

 

 

 

2

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

42

KT02410

 

 

 

 

2

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

43

KT02411

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

44

KT02412

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

45

KT02413

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

46

KT03165

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

47

KT02414

 

 

 

 

2

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

48

KT02415

 

 

 

 

2

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

49

KT02416

2

 

 

 

 

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

50

BC02110

2

 

 

 

 

2

 

 

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

51

BC02108

 

 

 

 

 

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

52

KT02201

 

 

 

 

 

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

53

KT02418

 

 

 

 

 

2

 

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

2

 

 

2

 

 

 

54

KT02419

 

 

 

 

 

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

 

2

 

 

 

55

KT02420

 

 

 

 

 

2

2

2

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

2

 

2

 

 

 

56

KT02001

2

 

 

 

 

2

2

2

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

2

 

2

 

 

 

57

KT03421

 

2

2

 

 

 

 

2

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

2

 

2

 

 

 

58

KT03422

 

2

2

2

 

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

 

2

 

 

 

59

KT03423

 

2

2

2

 

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

2

 

 

 

60

KT03166

 

2

2

2

 

2

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

2

 

 

 

61

KT04004

 

 

2

2

 

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

 

2

 

 

 

62

KT03424

 

 

2

2

 

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

 

2

 

 

 

63

KT03425

 

 

2

2

 

2

2

2

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

2

 

2

 

 

 

64

KT03426

 

 

2

2

 

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

 

2

 

 

 

65

KT03427

 

 

2

2

 

2

2

2

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

66

KT03428

 

 

2

2

 

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

 

2

 

 

 

67

KT03429

 

 

2

2

 

2

 

 

 

 

 

 

2

 

2

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

 

2

 

 

 

68

KT03430

 

 

2

2

 

2

2

2

 

2

2

2

2

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

 

 

69

KT03431

 

 

2

2

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

2

2

2

2

 

2

 

2

 

 

 

9.3. Ma trận chuẩn đầu ra chương trình đào tạo

10. Hướng dẫn thực hiện

10.1 Kế hoạch đào tạo dự kiến

- Sinh viên lựa chọn module tự chọn nào ở các môn Ngành thì phải học những module lựa chọn tương ứng của ở các môn thuộc Chuyên ngành.

- Việc triển khai đào tạo được tiến hành theo kế hoạch đào tạo dự kiến của mỗi kỳ học, năm học.

- Tuân thủ các điều kiện đảm bảo chương trình

- Có kế hoạch điều chỉnh chương trình khi điều chỉnh, có ý kiến xác nhận của Hội đồng Khoa học Khoa Kinh tế.

- Phân kỳ chi tiết của các môn học được tiến hành như sau: 

TT

Học phần

Số TC

Phân bổ theo học kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

 

1.         

TM01001

4(3,0:1,0)

*

 

 

 

 

 

 

 

 

2.                 

KT01001

3(2,0:1,0)

 

*

 

 

 

 

 

 

 

3.                 

CN01001

3(2,0:1,0)

*

 

 

 

 

 

 

 

 

4.                 

LS01001

3(2,0:1,0)

 

*

 

 

 

 

 

 

 

5.                 

TH01001

3(2,0:1,0)

 

 

*

 

 

 

 

 

 

6.                 

NP01001

3(2,0:1,0)

*

 

 

 

 

 

 

 

 

7.                 

CT01001

2(1,5:0,5)

*

 

 

 

 

 

 

 

 

8.                 

XD01001

2(1,5:0,5)

 

 

*

 

 

 

 

 

 

9.                 

TG01004

2(1,5:0,5)

 

*

 

 

 

 

 

 

 

10.            

CT02100

2(1,5:0,5)

 

*

 

 

 

 

 

 

 

11.            

CT01100

2(1,5:0,5)

*

 

 

 

 

 

 

 

 

12.            

KT02801

2(1,5:0,5)

 

*

 

 

 

 

 

 

 

13.            

XH01001

2(1,5:0,5)

*

 

 

 

 

 

 

 

 

14.            

ĐC01009

2(1,5:0,5)

 

*

 

 

 

 

 

 

 

15.            

TM01007

2(1,5:0,5)

*

 

 

 

 

 

 

 

 

16.            

NP02108

2(1,5:0,5)

 

*

 

 

 

 

 

 

 

17.            

TT01002

2(1,5:0,5)

*

 

 

 

 

 

 

 

 

18.            

QQ01002

2(1,5:0,5)

 

*

 

 

 

 

 

 

 

19.            

ĐC01005

3(2,0:1,0)

 

*

 

 

 

 

 

 

 

20.            

ĐC01010

3(2,0:1,0)

 

 

*

 

 

 

 

 

 

21.            

NN01015

3(1,5:1,5)

*

 

 

 

 

 

 

 

 

22.            

NN01016

3(1,5:1,5)

 

*

 

 

 

 

 

 

 

23.            

NN01017

3(1,5:1,5)

 

 

*

 

 

 

 

 

 

24.            

NN01019

3(1,5:1,5)

*

 

 

 

 

 

 

 

 

25.            

NN01020

3(1,5:1,5)

 

*

 

 

 

 

 

 

 

26.            

NN01021

3(1,5:1,5)

 

 

*

 

 

 

 

 

 

27.            

CT02059

3(2,0:1,0)

 

 

*

 

 

 

 

 

 

28.            

CT02101

3(2,0:1,0)

 

 

 

*

 

 

 

 

 

29.            

KT02401

3(2,0:1,0)

 

 

 

*

 

 

 

 

 

30.            

KT02402

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

*

 

 

 

 

31.            

KT02404

3(2,0:1,0)

 

 

*

 

 

 

 

 

 

32.            

KT02102

3(2,0:1,0)

 

 

 

*

 

 

 

 

 

33.            

KT02802

3(2,0:1,0)

 

 

*

 

 

 

 

 

 

34.            

NP02001

3(2,0:1,0)

 

 

*

 

 

 

 

 

 

35.            

CT03023

3(2,5:0,5)

 

 

 

*

 

 

 

 

 

36.            

KT03001

3(2,0:1,0)

 

 

 

*

 

 

 

 

 

37.            

KT02803

2(0,0:2,0)

 

 

*

 

 

 

 

 

 

38.            

KT02405

3(2,0:1,0)

 

 

 

*

 

 

 

 

 

39.            

KT02406

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

*

 

 

 

 

40.            

KT02407

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

*

 

 

 

41.            

KT02408

3(2,0:1,0)

 

 

 

*

 

 

 

 

 

42.            

KT02403

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

 

 

*

 

43.            

KT02410

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

*

 

 

 

44.            

KT02411

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

 

*

 

 

45.            

KT02412

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

 

*

 

 

46.            

KT02805

2(0,0:2,0)

 

 

 

 

*

 

 

 

 

47.            

KT02414**

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

*

 

 

 

 

48.            

KT02415**

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

 

*

 

 

49.            

KT02416**

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

*

 

 

 

50.            

BC02110***

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

*

 

 

 

 

51.            

BC02108***

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

 

*

 

 

52.            

KT02201***

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

*

 

 

 

53.            

KT02418

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

*

 

 

 

 

54.            

KT02419

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

*

 

 

 

55.            

KT02420

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

 

*

 

 

56.            

KT03806

4(3,0:1,0)

 

 

 

 

 

*

 

 

 

57.            

KT02001

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

*

 

 

 

58.            

KT03807

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

*

 

 

 

 

59.            

KT03426

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

*

 

 

 

60.            

KT03807**

2(1,5:0,5)

 

 

 

 

 

 

*

 

 

61.            

KT03162**

2(1,5:0,5)

 

 

 

 

 

 

 

*

 

62.            

KT03808***

2(1,5:0,5)

 

 

 

 

 

 

*

 

 

63.            

KT03809***

2(1,5:0,5)

 

 

 

 

 

 

 

*

 

64.            

KT03160

2(1,5:0,5)

 

 

 

 

 

 

*

 

 

65.            

KT03810

2(1,5:0,5)

 

 

 

 

 

 

 

*

 

66.            

 KT04008

4(0,0:4,0)

 

 

 

 

 

 

*

 

 

67.            

KT04010

6(4,0:2,0)

 

 

 

 

 

 

 

*

 

68.            

KT03422

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

 

 

*

 

69.            

KT03811

3(2,0:1,0)

 

 

 

 

 

 

 

*

 

 

 

 

17

18

19

18

14

18

15

11

 

 

Lưu ý:

**: Module quản lý; ***: Module truyền thông. Sinh viên chỉ chọn theo 1 module nhất định.Sinh viên chọn module tự chọn nào ở HK5 sẽ phải chọn những module đó ở những kỳ học tiếp theo để thống nhất phân nhánh đầu ra về kiến thức.  

10.2  Các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình:

+ Về cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị đào tạo

      Học viện Báo chí và Tuyên truyền có trụ sở tại số 36, đường Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội với tổng diện tích đất 80.464m2 và diện tích sử dụng là 57.310 m2.

Để phục vụ việc giảng dạy và nghiên cứu, Học viện có một hệ thống giảng đường với 1 hội trườnglớn (800 chỗ); 1 giảng đường trên 200 chỗ; 8 phòng học từ 100 – 200 chỗ, 56 phòng học cho 50 – 100 học viên và 29 phòng học dưới 50 chỗ.Hầu hết các giảng đường và phòng học của Học viện đều được lắp đặt máy chiếu Projector để giảng viên sử dụng vào quá trình giảng dạy. Tất cả các giảng đường và phòng học đều được lắp đặt hệ thống âm thanh. Hơn 100 phòng học đã được trang bị điều hòa. Học viện có 3 phòng học ngoại ngữ, 5 phòng giảng dạy và thực hành máy vi tính. Trung tâm Thông tin Tư liệu - Thư viện với các phòng: phòng đọc sách, phòng đọc tạp chí, phòng mượn, phòng ngoại văn, sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu đa dạng của cán bộ công nhân viên chức và sinh viên trong trường. Ngoài ra, Học viện có phòng dựng phim, phòng máy photocopy, máy in siêu tốc, máy Fax.

Học viện có trang Web được đưa lên mạng Internet và sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng trong quản lý, khai thác các dữ liệu, tư liệu, tài liệu đào tạo. Khoa Kinh tế còn xây dựng riêng một tủ sách chuyên ngành Kinh tế gồm cả tiếng Việt và tiếng Anh, tổ chức phục vụ sinh viên ngay tại văn phòng khoa.

            + Về đội ngũ giảng viên

            Đội ngũ giảng viên giảng dạy chuyên ngành Quản lý kinh tế của Học viện Báo chí và Tuyên truyền có: 10 Tiến sỹ, 13 Thạc sĩ cùng một số lượng đông đảo các giáo sư, phó giáo sư và tiến sĩ Kinh tế đảm nhận chức danh giảng viên kiêm nhiệm tại khoa.

            Giảng viên giảng dạy chương trình đào tạo cử nhân ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế được tuyển chọn từ đội ngũ những giảng viên có năng lực và nhiệt huyết với nghề, có kiến thức nền tảng vững chắc, được đào tạo cơ bản từ các trường có uy tín ở trong và ngoài nước.

            + Về Thư viện

Hiện nay, Trung tâm Thông tin Khoa học trực thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền là cơ sở thông tin quan trọng, hỗ trợ giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học trong toàn Học viện. Tổng diện tích sử dụng của Trung tâm là 3419m2 trong đó có 2 phòng đọc diện tích 100m2, số lượng chỗ ngồi là 200 người, phòng bổ sung kỹ thuật, phòng hội thảo khoa học, phòng Internet với trên 20 máy tính phục vụ tra cứu, 4 kho để sách cùng các trang thiết bị phục vụ tương đối hiện đại. Trung tâm Thông tin Khoa học thường xuyên cập nhật các tài liệu mới, tổ chức biên tập, in ấn và phát hành giáo trình, tài liệu học tập phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức và sinh viên của Học viện. Đặc biệt, hệ thống thư viện đáp ứng nhu cầu đa dạng của người đọc với các phòng: phòng đọc sách, phòng đọc báo, tạp chí, phòng mượn tổng hợp, phòng ngoại văn… Hoạt động nghiệp vụ của thư viện được tin học hoá giúp cho việc mượn, trả và quản lý, khai thác có hiệu quả các tài liệu của thư viện. Các sách liên quan đến lĩnh vực lịch sử, chính trị, xã hội nói chung và công tác tư tưởng nói riêng rất phong phú, là nguồn tư liệu quý giá để tra cứu tài liệu cho hoạt động đào tạo và học tập.

Nhà trường cũng có Thư viện điện tử hiện đại trang bị hệ thống sách, giáo trình tài liệu tham khảo phong phú đa dạng với 3608 tài liệu. Trong đó có, 362 đề tài khoa học; 249 giáo trình; 33 khóa luận tốt nghiệp; 37 luận án tiến sĩ; 1982 luận văn thạc sĩ; 899 sách tham khảo; 24 tạp chí; 22 thông tin. Bạn đọc có thể đọc toàn văn tài liệu số theo điạ chỉ: thuvien.ajc.edu.vn:8080/dspace.

10.3 Kế hoạch điều chỉnh chương trình

Chương trình được đánh giá định kỳ 2 năm/lần, được đổi mới, hoàn thiện theo định kỳ 4 năm/lần hoặc khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu xã hội đối với ngành nghề đào tạo, những yêu cầu mới về phẩm chất, năng lực lao động của cơ quan sử dụng nguồn lực đào tạo

 

GIÁM ĐỐC

 

(đã ký)

 

 

Trương Ngọc Nam

 

CÁC TIN KHÁC


Trang chủ    |     Giới thiệu      |     Tuyển Sinh       |     Tra cứu điểm thi       |      Hỏi đáp     |       Liên hệ