Trang chủ    Giới thiệu    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO    ĐẠI HỌC VĂN BẰNG 1    Triết học    chuyên ngành Triết học Mác - Lênin (áp dụng cho khóa 38)

chuyên ngành Triết học Mác - Lênin (áp dụng cho khóa 38)


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

HỒ CHÍ MINH

 HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

*

 

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4948-QĐ/HVBCTT-ĐT ngày 26 tháng 10 năm 2018 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền)

Cơ sở giáo dục      : Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục:
Tên văn bằng        : Cử nhân Triết học
Tên chương trình : Triết học Mác - Lênin
Trình độ đào tạo  : Đại học

Ngành đào tạo      : Triết học;    Mã số : 7229001.

 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu tổng quát

- Đào tạo đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu Triết học cho các trường Đảng khu vực, các trường chính trị tỉnh, thành phố, các Trung tâm giáo dục lý luận chính trị ở các huyện, thị và các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.

- Đào tạo cán bộ có trình độ triết học ở bậc đại học, có khả năng tham gia vào hoạt động của các cơ quan, ban ngành của Đảng và Nhà nước, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội ở Trung ương và địa phương...

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Kiến thức:

+ Có kiến thức lý luận chính trị, khoa học xã hội và nhân văn, hiểu biết về pháp luật Việt Nam, về quốc phòng an ninh; có kiến thức và khả năng tự rèn luyện về thể chất;

+ Có tri thức triết học chuyên ngành sâu sắc, toàn diện, đủ khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên cứu và giảng dạy lý luận chính trị và hoạt động thực tiễn theo mục tiêu chung đã nêu.

- Kỹ năng:

+ Có kỹ năng nghiệp vụ sư phạm cơ bản, vững chắc có thể thực hiện giảng dạy triết học đáp ứng yêu cầu cụ thể.

+ Có năng lực nghiên cứu khoa học phục vụ giảng dạy và hoạt động thực tiễn của một cử nhân triết học.

+ Có kỹ năng mềm: Kỹ năng tự chủ, làm việc độc lập; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng làm việc nhóm; Kỹ năng quản lý và lãnh đạo

+ Có khả năng tham gia vào hoạt động tư tưởng lý luận, tổng kết thực tiễn của Đảng và các nhiệm vụ chính trị xã hội theo nhiệm vụ cụ thể của Đảng và nhà nước.

- Về phẩm chất chính trị và đạo đức:

+ Có lập trường tư tưởng vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của dân tộc.

+ Có đạo đức của người cán bộ cách mạng với phẩm chất của nhà giáo, nhà nghiên cứu khoa học chân chính; có ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, có lối sống tích cực, lành mạnh, luôn có sự nỗ lực luôn tu dưỡng rèn luyện cá nhân; có quan hệ tốt với đồng nghiệp và ý thức gương mẫu của người cán bộ cách mạng.

- Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp:

+ Làm công tác nghiên cứu và giảng dạy triết học trong hệ thống giáo dục và đào tạo quốc dân, bao gồm hệ thống trường Đảng, các trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.

+ Làm trong các cơ quan hoạch định đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.

+ Làm trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, các tổ chức kinh tế – xã hội.

+ Làm công tác nghiên cứu ở các cơ quan lí luận chính trị, các viện nghiên cứu, các tạp chí lý luận chính trị.

+ Làm phóng viên, biên tập viên bình luận thời sự, chính trị tại các tạp chí lý luận, các báo, đài trung ương và địa phương.

- Trình độ ngoại ngữ:Người học khi tốt nghiệp phải đạt trình độ ngoại ngữ B1 khung châu Âu (tương đương 500 điểm TOEIC hoặc 450 điểm TOEFL hoặc 4.5 điểm IELTS).

- Trình độ Tin học: Người học sau khi tốt nghiệp có kiến thức tin học văn phòng trình độ A, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tiễn công tác.

2. Căn cứ xây dựng chương trình

2.1. Căn cứ thực tiễn

2.1.1. Các chương trình đào tạo tham khảo

+ Chương trình cử nhân Triết học Mác - Lênin hiện hành của Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

+ Chương trình cử nhân Triết học Mác - Lênin của Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2012, 2015.

+ Chương trình cử nhân Triết học của Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2012.

+ Chương trình cử nhân Triết học của Đại học Middlesex, London, Vương quốc Anh (năm 2008).

+ Chương trình cử nhân Triết học của Đại học Essex, Vương Quốc Anh năm 2008.

+ Chương trình cử nhân Triết học của Đại học Southampton, Vương Quốc Anh, năm 2008.

2.1.2. Kết quả khảo sát

* Khảo sát nhu cầu xã hội

   Thời điểm khảo sát: tháng 2/2018.

   Hình thức khảo sát: điều tra bằng bảng hỏi 05 nhà tuyển dụng, 50 cựu sinh viên và tọa đàm với các chuyên gia. Các ý kiến trả lời của nhà tuyển dụng đánh giá khả năng của sinh viên khi tiếp cận công việc, bắt đầu công tác tại cơ quan/doanh nghiệp ở mức Khá trở lên. Chương trình đào tạo đã đóng góp tích cực vào việc nâng cao kiến thức chuyên môn, cải thiện kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, quan hệ con người, khả năng phân tích/suy luận, tự học và tăng cường tinh thần đội nhóm. Những vấn đề cần được tăng cường gồm: khả năng thực hành lý thuyết đã được học, khả năng tin học và ngoại ngữ, phương pháp giảng dạy tích cực.

Ý kiến của chuyên gia và cựu sinh viên đề nghị sắp xếp hợp lý hơn các phần kiến thức: phần kiến thức khoa học xã hội nhân văn; phần kiến thức cơ sở ngành, kiến thức chuyên ngành …; các học phần trong tổng thể chương trình; giảm bớt tính hàn lâm, kinh viện; làm cho chương trình đào tạo có tính cập nhật và thực tiễn hơn, khiến cho triết học gần cuộc sống hơn. Ngoài ra, cần dành một thời lượng tương xứng cho mục đích đào tạo nghề sư phạm, bổ sung thêm một số học phần tự chọn ứng với yêu cầu đầu ra là biên tập viên tạp chí lý luận. Kết quả chi tiết được lưu trữ tại khoa Triết học, Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

Khảo sát chất lượng đào tạo với đối tượng sinh viên trước tốt nghiệp năm 2017, 2018 (báo cáo kết quả khảo sát lưu tại Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo).

2.2. Căn cứ pháp lý

- Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ;

- Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

- Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;

- Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

- Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học;

- Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học;

- Quyết định số 3777/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 18/10/2017 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền ban hành Quy định đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Học viện Báo chí và Tuyên truyền;

- Công văn số 769/QLCL-KĐCLGD ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc sử dụng tài liệu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

3. Chuẩn đầu ra

3.1. Kiến thức

3.1.1. Kiến thức khoa học cơ bản

CĐR 1:Nắm vững và có khả năng vận dụng các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam(Triết học Mác – Lênin, Kinh tế chính trị họcMác – Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học,Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam).

CĐR 2: Nắm vững và có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp của một số ngành khoa học lý luận và khoa học xã hội và nhân văn cơ bản: Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Luật học, Lịch sử Đảng, Xã hội học đại cương, Dân tộc học đại cương, Giáo dục học đại cương, Pháp luật đại cương, Cơ sở văn hoá Việt Nam,…

3.1.2. Kiến thức nền tảng (cơ sở ngành)

CĐR 3:Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu khoa học vào nghiên cứu và giảng dạy triết học.

CĐR 4:Nắmvững và có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp của một số ngành khoa học xã hội và nhân văn nền tảng cho ngành (Tâm lí học sư phạm, Lý luận dạy học đại học, Đạo đức học Mác - Lênin, Logic học).

CĐR 5:Hiểu, nắm vững và có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp liên ngành trong tiếp cận, nghiên cứu và giảng dạy triết học.

3.1.3. Kiến thức ngành

CĐR 6:Nắm vững và có khả năng vận dụng khung lý thuyết chung của triết học.

CĐR 7:Nắm vững và có khả năng vận dụng tri thức và phương pháp nghiên cứu tôn giáo học, đạo đức học, mỹ học… liên kết hệ tri thức và phương pháp nói trên với khung lí thuyết chung Triết học.

3.1.4. Kiến thức chuyên ngành

CĐR 8.Nắm vững và có khả năng vận dụng những tri thức chuyên sâu và phương pháp luận của triết học Mác - Lênin (Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử).

CĐR 9. Có khả năng phân tích, so sánh, đánh giá, mối quan hệ giữa triết học Mác – Lênin với các trào lưu tư tưởng trong lịch sử triết học ở phương Đông và phương Tây.

CĐR 10.Có khả năng phân tích, so sánh, đánh giá tư tưởng, quan điểm triết học Mác – Lênin trong các tác phẩm kinh điển, qua các giai đoạn hình thành, và phát triển triết học Mác – Lênin.

   3.2. Kỹ năng

CĐR 11: Có kỹ năng tư duy và thực hành nghề nghiệp: Kỹ năng phân tích, đánh giá các vấn đề được nêu ra trong triết học Mác- Lênin; Kỹ năng giải thích, phân tích, đánh giá các sự vật, hiện tượng, các tư tưởng, quan điểm, trên các bình diện khác nhau dưới góc độ triết học; Kỹ năng nghiên cứu triết học; Kỹ năng giảng dạy triết học; Kỹ năng biên tập bài báo, tạp chí khoa học (lý luận).

CĐR 12: Kỹ năng tư duy cá nhân: Kỹ năng tư duy sáng tạo; Kỹ năng tư duy phản biện; Kỹ năng tư duy hệ thống; Kỹ năng đọc, phân tích, xử lý tài liệu; viết bài, nghiên cứu khoa học.

CĐR 13. Kỹ năng mềm: Kỹ năng lập kế hoạch; kỹ năng quản lý thời gian; Kỹ năng giao tiếp, đối thoại và phản biện; Kỹ năng làm việc nhóm và làm việc độc lập; Kỹ năng quản lý và lãnh đạo

CĐR 14:Nắm vững và vận dụng các nguyên lý, quy luật triết học trong việc đề ra các chủ trương, đường lối, chính sách. Vận dụng nguyên tắc phương pháp luận của triết học để nhận thức, xem xét, đánh giá và giải quyết vấn đề một cách khách quan, toàn diện, lịch sử - cụ thể và phát triển, thực tiễn.

CĐR 15:Ngoại ngữ: Sinh viên đạt trình độ ngoại ngữ B1 khung châu Âu (tương đương 450 điểm TOEIC hoặc 450 điểm TOEFL hoặc 4.5 điểm IELTS).

CĐR 16: Tin học: Kiến thức tin học ứng dụng trình độ A, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tiễn công tác.

3.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

CĐR 17.  Năng lực học tập và làm việc độc lập cũng như làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi và áp lực. Năng lực thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau xét theo các lĩnh vực chuyên môn. Năng lực tự học tập, nghiên cứu, tích lũy kiến thức và kinh nghiệm.

CĐR 18. Phẩm chất đạo đức cá nhân:Yêu nước; Lập trường tư tưởng vững vàng, trung thành với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Tôn trọng và tuân thủ nghiêm túc Hiến pháp và pháp luật; Có ý thức phục vụ cộng đồng; Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; Tích cực tham gia bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc và chủ quyền quốc gia, xây dựng nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

CĐR 19: Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Khách quan khoa học; Chủ động, tự giác và có tinh thần chịu trách nhiệm cao của cá nhân và có trách nhiệm cao với nhóm trong xử lý công việc; Có ý thức tổ chức, kỉ luật, tôn trọng, bảo vệ lợi ích của tổ chức; Có ý thức trách nhiệm truyền bá tri thức ngành.

4. Thời gian đào tạo: 4 năm.

Tuỳ theo năng lực và điều kiện cụ thể mà sinh viên có thể sắp xếp để rút ngắn tối đa 2 học kỳ chính hoặc kéo dài tối đa 4 học kỳ chính so với thời gian đào tạo quy định trên. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.

5. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 130 tín chỉ (chưa bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh).

6. Đối tượng, tiêu chí tuyển sinh

Mọi công dân Việt Nam không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giới tính, nguồn gốc gia đình, hoàn cảnh kinh tế đều có thể dự thi vào ngành Triết học nếu có đủ các điều kiện sau:

- Có kết quả xếp loại học lực từng năm học trong 3 năm THPT đạt 6,0 trở lên;

- Hạnh kiểm 3 năm THPT xếp loại Khá trở lên.

-  Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo các quy định hiện hành của Nhà nước;

-Đạt điểm xét tuyển theo quy định của Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

 Đối tượng là người nước ngoài được tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Quy trình đào tạo thực hiện theo học chế tín chỉ theo Quy định đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ, được ban hành kèm theo Quyết định số 3777/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 18/10/2017 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp được thực hiện theo Điều 27 Quy định nêu trên.

8. Cách thức đánh giá

Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân, được chuyển thành thang điểm 4 và điểm chữ theo quy định tại điều 23; điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích luỹ được tính theo công thức và cách thức quy định tại Điều 24 Quy định đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ, được ban hành kèm theo Quyết định số 3777/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 18/10/2017 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

9. Nội dung chương trình:

9.1.Cấu trúc chương trình

Tổngsốtínchỉphảitíchluỹ: 130tínchỉ(chưa bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng - An ninh),trongđó:

Khối kiến thức giáo dục đại cương

45 tínchỉ

-Khoa học Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

15 tínchỉ

-Khoa học xã hội và nhân văn

15tín chỉ

Bắtbuộc:

9 tín chỉ

Tựchọn:

6/18 tín chỉ

-Tin học

3 tín chỉ

- Ngoại ngữ

12/24 tín chỉ

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

85 tín chỉ

-Kiếnthứccơsởngành

18tín chỉ

Bắtbuộc:

12 tín chỉ

Tựchọn:

6/18 tín chỉ

- Kiến thức ngành

32 tín chỉ

Bắtbuộc:

23 tín chỉ

Tựchọn:

9/27 tín chỉ

- Kiến thức bổ trợ

6 tín chỉ

Bắtbuộc:

3 tín chỉ

Tựchọn:

3/9 tín chỉ

Kiến tập

3 tín chỉ

- Kiến thức chuyên ngành

29 tín chỉ

Bắtbuộc:

26 tín chỉ

Tựchọn:

3/9 tín chỉ

 

9.2. Chương trình khung

TT

Mã học phần

Học phần

Nội dung cần đạt được của từng học phần (tóm tắt)

Khối lượng kiến thức (LT/TH/Tự học)

Học phần tiên quyết

 1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

45

 

 1.1. Khoa học Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

15

 

1.   

TM01001

Triết học Mác – Lênin

Cung cấp những kiến thức cơ bản, tổng hợp, có hệ thống những vấn đề của triết học Mác - Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử); từ đó, người học có cơ sở và phương pháp nghiên cứu, học tập hợp lý, vận dụng vào quá trình đánh giá các hiện tượng đời sống.

4,0 (3,0:1,0)

 

2.   

KT01001

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Nội dung học phần gồm kiến thức về các phạm trù kinh tế cơ bản: hàng hóa, tiền tệ, giá trị, giá cả, cạnh tranh, cung cầu, giá trị thặng dư, tư bản, tích lũy, tuần hoàn, chu chuyển của tư bản, tư bản thương nghiệp, tư bản cho vay, tư bản nông nghiệp, địa tô tư bản, chủ nghĩa tư bản độc quyền, sở hữu, thành phần kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, …

3,0 (2,0:1,0)

 

3.   

CN01001

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Trang bị những kiến thức cơ bản và hệ thống về các nguyên lý của CNXHKH: quy luật ra đời và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa; sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; các vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong tiến trình xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa.

3,0 (2,0:1,0)

 

4.   

LS01001

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Những kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự lãnh đạo của Đảng trong đấu tranh giành chính quyền, giải phóng dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1930 đến nay.

3,0 (2,0:1,0)

 

5.   

TH01001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về Khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn học; về nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; về CNXH và thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam; về Đảng Cộng sản Việt Nam; về nhà nước của dân, do dân, vì dân; về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tê; về nhân văn, đạo đức và văn hóa.

2,0 (1,5:0,5)

 

 1.2. Khoa học xã hội và nhân văn

15

 

Bắt buộc

9

 

6.   

NP01001

Pháp luật đại cương

Bao gồm những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước nói chung và Nhà nước CHXHCN Việt Nam nói riêng; Những kiến thức cơ bản về pháp luật và hệ thống pháp luật XHCN; Những kiến thức cơ bản về phòng, chống tham nhũng và pháp luật về phòng chống tham nhũng ở Việt Nam.

3,0 (2,0:1,0)

TM01001

CN01001

7.   

CT01001

Chính trị học

Trang bị những vấn đề lý luận chung nhất của lĩnh vực chính trị, từ việc làm rõ khái niệm chính trị, chính trị học, đối tượng, phương pháp nghiên cứu chính trị học, khái lược lịch sử tư tưởng chính trị đến việc làm rõ các phạm trù: quyền lực chính trị, chủ thể quyền lực chính trị, cơ chế thực thi quyền lực chính trị, quan hệ chính trị với kinh tế, văn hoá chính trị và đặc biệt làm rõ xu hướng chính trị của thế giới và định hướng XHCN ở Việt Nam.

2,0 (1,5:0,5)

 

8.   

XD01001

Xây dựng Đảng

Nội dung học phần gồm: vị trí, đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn học; những vấn đề lý luận về xây dựng Đảng, học thuyết Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng; các mặt xây dựng nội bộ Đảng (xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức); công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; công tác dân vận của Đảng; Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị và các lĩnh vực đời sống xã hội.

2,0 (1,5:0,5)

 

9.   

TG01004

Phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn

Môn học trang bị các kiến thức về nhập môn phương pháp nghiên cứu khoa học; vấn đề nghiên cứu, xây dựng và kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu; đề tài nghiên cứukhoa học: Căn cứ lựa chọn   đề tài khoa học; xây dựng cơ sở lý thuyết cho một đề tài khoa học; xây dựng đề cương nghiên cứu một đề tài khoa học. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học; phương pháp và phân loại phương pháp nghiên cứu; một số phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn.

2,0 (1,5:0,5)

 

Tự chọn

6/18

 

10.            

XH01001

Xã hội học đại cương

Nội dung môn học này làm rõ các kiến thức cơ bản liên quan đến bộ môn Xã hội học như đối tượng nghiên cứu, lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, các khái niệm cơ bản của Xã hội học; các phương pháp nghiên cứu và cách thức tiến hành điều tra Xã hội học. Ngoài ra còn tìm hiểu các nội dung cần quan tâm của một số chuyên ngành nghiên cứu Xã hội học như: xã hội học gia đình, xã hội học nông thôn - đô thị, xã hội học truyền thông đại chúng.

2,0 (1,5:0,5)

 

11.            

NP01002

Quản lý hành chính nhà nước

Học phần bao gồm những kiến thức cơ bản và hệ thống về quản lý hành chính nhà nước như: hình thức, phương pháp quản lý hành chính nhà nước; thể chế quản lý hành chính nhà nước; cơ quan quản lý hành chính nhà nước; cán bộ, công chức, viên chức và chế độ công vụ; quyết định quản lý hành chính, thủ tục hành chính và cải cách hành chính nhà nước.

2,0 (1,5:0,5)

 

12.            

TT01002

Cơ sở văn hoá Việt Nam

Trang bị cho sinh viên những kiến thức nền tảng, chung nhất về văn hóa Việt Nam trên các mặt: những vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa; diễn trình lịch sử văn hóa Việt Nam; vấn đề giao lưu tiếp biến trong văn hóa Việt Nam; mối quan hệ giữa văn hóa với môi trường…

2,0 (1,5:0,5)

 

13.            

TG01001

Giáo dục học đại cương

Sinh viên nắm vững hệ thống lý luận cơ bản về giáo dục con người trong nhà trường ở nước ta và có khả năng vận dụng những tri thức đó vào thực tiễn công tác giáo dục .

2,0 (1,5:0,5)

 

 

 

14.            

TT01003

Nguyên lý công tác tư tưởng

Học phần trang bị những kiến thức cơ bản, có hệ thống và chuyên sâu về công tác tư tưởng bao gồm: bản chất,  hệ thống cấu trúc của công tác tư tưởng; nguyên tắc, phương châm công tác tư tưởng và đi sâu nghiên cứu vị trí, vai trò, mối quan hệ của các yếu tố: mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện, hiệu quả công tác tư tưởng; tính chất, nội dung, phương thức đấu tranh trên mặt trận tư tưởng.

2,0 (1,5:0,5)

TM01001

15.            

KT01003

Kinh tế phát triển

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tăng trưởng, phát triển kinh tế; lý giải làm thế nào để các nước đang phát triển phát triển có thể thoát khỏi tình trạng chậm phát triển.  Bao gồm: khái niệm về tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh tế và phát triển kinh tế bền vững; các nguồn lực tăng trưởng; các mô hình tăng trưởng kinh tế; quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế; mối quan hệ giữa tăng trưởng và công bằng xã hội; Đánh giá những vấn đề tăng trưởng và phát triển kinh tế đặt ra hiện nay.

2,0 (1,5:0,5)

 

16.            

QQ01001

Truyền thông trong lãnh đạo, quản lý

Môn Truyền thông trong lãnh đạo quản lý nhằm cung cấp cho người học những kiến thức về truyền thông đại chúng, vai trò và sức mạnh truyền thông đại chúng trong các cơ quan quản lý của hệ thống cấu trúc chính trị Việt Nam. Môn học này hướng đến việc giúp người học kiến thức liên nghành như: cách Quốc hội sử dụng truyền thông đại chúng trong định hướng dư luận xã hội về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh. Hay cách đóng góp của người dân vào quá trình cải thiện chất lượng chính phủ thông qua truyền thông đại chúng.

2,0 (1,5:0,5)

TM01001

17.            

ĐC01001

Tiếng Việt thực hành

Gồm những nội dung cơ bản, khái quát về lý thuyết tiếng Việt và thực hành tiếng Việt. Sinh viên thực hành các kỹ năng phân tích, phản biện, sáng tạo sản phẩm báo chí bằng ngôn từ.

2,0 (1,5:0,5)

 

18.            

BC02550

Các loại hình truyền thông đương đại

Những kiến thức cơ bản, hệ thống về khái niệm, đặc trưng, đặc điểm của các loại hình truyền thông đương đại như truyền thông đại chúng, truyền thông đa phương tiện, truyền thông mạng xã hội…. Những ưu điểm, hạn chế, nguyên tắc và phương pháp sáng tạo, xu hướng phát triển riêng của từng loại hình nhằm phát huy tốt vai trò, sức mạnh của từng loại hình.

2,0 (1,0:1,0)

 

1.3. Tin học

3

 

19.            

ĐC01005

Tin học ứng dụng

Trang bị các kiến thức cơ bản về CNTT; sử dụng máy tính và mạng; sử dụng các phần mềm xử lý văn bản (Microsoft Word,…), xử lý bảng tính (Microsoft Excel,…), thiết kế trình chiếu (Microsoft PowerPoint,…) và yêu cầu sinh viên làm bài tập ứng dụng.

3,0 (1,0:2,0)

 

 1.4. Ngoại ngữ (sinh viên chọn học tiếng Anh hoặc tiếng Trung)

12/24

 

20.            

NN01015

Tiếng Anh học phần 1

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Các thời thể ngữ pháp tiếng Anh dành cho sinh viên trình độ tiền trung cấp (Pre-intermediate); từ vựng được sử dụng trong các tình huống hàng ngày; các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ tiền trung cấp. Bước đầu sinh viên tập nghe giảng bằng tiếng Anh trong các bài học tiếng Anh.

4,0

(2,0:2,0)

 

21.            

NN01016

Tiếng Anh học phần 2

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Các thời thể ngữ pháp tiếng Anh ở mức độ nâng cao hơn so với học phần Tiếng Anh 1. So sánh đối chiếu sự khác nhau giữa các hành động lời nói. Cung cấp từ vựng để nói về các chủ điểm quen thuộc như gia đình, sở thích, công việc…. Cách cấu tạo, kết hợp và sử dụng các loại từ vựng. Rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ giữa tiền trung cấp và trung cấp.

4,0

(2,0:2,0)

 

22.            

NN01017

Tiếng Anh học phần 3

Học phần này giúp sinh viên ôn tập và củng cố những kiến thức cơ bản về: các hiện tượng ngữ pháp ở mức phức tạp như so sánh, bị động, câu điều kiện…Cung cấp từ vựng ở hầu hết các chủ điểm quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Rèn luyện các kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết thông qua các dạng bài tập đa dạng: kỹ năng đọc hiểu, nghe hiểu, viết thư/viết đoạn văn, trao đổi về một số chủ đề quen thuộc.

4,0

(2,0:2,0)

 

23.            

NN01019

Tiếng Trung học phần 1

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phần ngữ âm, các nét cơ bản và các nguyên tắc viết chữ Hán đề có thể viết chữ Hán. Rèn luyện các kỹ năng giao tiếp cơ bản như: chào hỏi, giới thiệu được bản thân, gia đình, bạn bè, mua bán….Rèn luyện các kỹ năng nghe, đọc, viết với các chủ đề đơn giản.

4,0

(2,0:2,0)

 

24.            

NN01020

Tiếng Trung học phần 2

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản vềcách viết chữ Hán, so sánh được một số âm Hán Việt, nắm được một số hiện tượng ngữ pháp cơ bản, cung cấp từ vựng cơ bản đểtrình bày vềcác chủ điểm thông thường như công việc, sở thích, học tập, gia đình... Rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết tiếng Hán ở mức độ tiền trung cấp.

4,0

(2,0:2,0)

 

25.            

NN01021

Tiếng Trung học phần 3

Môn học cung cấp kiến thức về các loại câu trong tiếng Hánvà cách diễn đạt phổ biến với các chủ điểm gần gũi với cuộc sống hàng ngày.Giao tiếp trong những tình huống đơn giản thông qua việc trao đổi thông tin trực tiếp. Miêu tả về các tình huống giao tiếp và những vấn đề gần gũi, liên quan trực tiếp đến cuộc sống.Học phần cũng cung cấp một số kiến thức và kỹ thuật làm bài thi tiếng Trung HSK3 nhằm giúp sinh viên đạt được chuẩn đầu ra phù hợp.

4,0

(2,0:2,0)

 

  2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

85

 

  2.1. Kiến thức cơ sở ngành

18

 

Bắt buộc

12

 

26.            

TG01009

Tâm lý học sư phạm

Nội dung môn học đem đến những kiến thức cơ bản về bản chất tâm lý người, chỉ rõ cơ sở tâm lý học của hoạt động giảng dạy và giáo dục, đồng thời phác thảo mô hình nhân cách của giảng viên đáp ứng yêu cầu lao động sư phạm. Những nội dung trên là cơ sở quan trọng của một nghề nghiệp mang tính khoa học và tính ứng dụng. Nhờ đó, việc giảng dạy kiến thức cũng như hình thành kỹ năng, kỹ xảo cho người học sẽ được định hướng và có tính kỹ thuật rõ ràng.

3

(2,5: 0,5)

 

27.            

TG03001

Lý luận dạy học đại học

Học phần bao gồm những nội dung cơ bản, khái quát về Lý luận dạy học đại học: Bản chất của quá trình dạy học, các nguyên tắc dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học, lập kế hoạch dạy học. Học viên sẽ thực hành các kỹ năng xác định mục tiêu bài học, lựa chọn nội dung và phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với mục tiêu cụ thể. Những kiến thức và kỹ năng này là nền tảng cơ bản cho học viên tiếp tục nghiên cứu và học tập học phần Phương pháp giảng dạy môn chuyên ngành

3,0 (2,5:0,5)

 

28.            

TM01008

Đạo đức học Mác - Lênin

Học phần đạo đức học Mác – Lênin cung cấp những kiến thức cơ bản của đạo đức học như quy luật hình thành phát triển của đạo đức, các phạm trù cơ bản của đạo đức học, các phẩm chất đạo đức cá nhân và các giá trị đạo đức truyền thống. Trên cơ sở đó, người học rút ra ý nghĩa, bài học để vận dụng vào thực tiễn nhằm điều chỉnh suy nghĩ và hoạt động con người theo nguyên tắc hướng tới chân, thiện, mỹ.

3,0 (2,0:1,0)

TM01001

29.            

TM01010

Lôgic học

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức về những quy luật và những hình thức cơ bản của tư duy. Về hình thức tư duy như: Khái niệm, phán đoán, suy luận, giả thuyết, chứng minh, và các quy luật của tư duy gồm có: Quy luật đồng nhất, quy luật phi mâu thuẫn, quy luật bài trung, quy luật lý do đầy đủ. Thông qua đó, rèn luyện và nâng cao kỹ năng tư duy cho người học, giúp người học có tư duy đúng đắn, chính xác, lập luận chặt chẽ trong nhận thức và vận dụng vào hoạt động thực tiễn.

3,0

(2,5:0,5)

TM01001

Tự chọn

6/18

 

30.            

BC02801

Lý thuyết truyền thông

 

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, có hệ thống về lý thuyết truyền thông. Sau khi học xong học phần này, sinh viên sẽ hiểu được bản chất xã hội của truyền thông, nắm và hiểu được những đặc trưng cơ bản của truyền thông, các lý thuyết truyền thông cơ bản, chu trình truyền thông, các phương tiện truyền thông và có thể thành thiết lập kế hoạch truyền thông, cũng như các kỹ năng sử dung các công cụ đánh giá, giám sát. Bên cạnh đó, học phần cũng rèn luyện cho sinh viên thái độ học hỏi và làm việc nghiêm túc trong môi trường giáo dục chuyên nghiệp.

3,0

(1,5:1,5)

TM01001

31.            

PT02306

Pháp luật và đạo đức báo chí – truyền thông

Những tri thức cơ bản, hệ thống và cập nhật về pháp luật liên quan đến hoạt động truyền thông; các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực truyền thông,quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền thông; tự do ngôn luận, tự do ngôn luận trên báo chí; địa vị pháp lý của báo chí và nhà báo; Quanniệm về đạo đức nghề nghiệp báochí truyền thông; cơ sở quy định đạo đức nghề nghiệp; các quy ước đạo đức nghề nghiệp; tiêu chí đánh giá về đạo đức nghề nghiệp; vấn đề tư dưỡng và rèn luyện đạo đức nghề nhiệp của nhà báo - nhà truyền thông...

3,0

(2,0:1,0)

 

TM01001

32.            

TT02353

Truyền thông và vận động

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về truyền thông bao gồm: khái niệm, các lý thuyết truyền thông, mô hình truyền thông, các yếu tố cấu thành hoạt động truyền thông, khái niệm và bản chất của vận động; truyền thông thay đổi hành vi; phương pháp xây dựng, duy trì và thực hiện kế hoạch truyền thông và vận động.

3,0

(2,0:1,0)

TM01001

33.            

TM01009

Môi trường và phát triển

Trang bị cho người học những tri thức cơ bản, hiện đại về thế giới tự nhiên, phương pháp nhận thức đúng đắn về mối quan hệ biện chứng giữa con người và môi trường (tự nhiên và xã hội); từ đó vận dụng một cách sáng tạo các quy luật tự nhiên vào hoạt động thực tiễn phục vụ lợi ích cao nhất của con người.

3,0

(2,5:0,5)

TM01001

34.            

NP02001

Nhà nước và pháp luật

Bao gồm các vấn đề mang tính chất nguyên lý về nhà nước và pháp quyền XHCN; Mô hình tổ chức cũng như phương thức thực hiện quyền lực trong xây dựng nhà nước pháp quyền CHXHCN Việt Nam; Xây dựng và thực hiện pháp luật trong điều kiện hiện nay.

3,0

(2,0:1,0)

TM01001

35.            

TT02366

Nghệ thuật phát biểu miệng

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về nghệ thuật phát biểu miệng: bao gồm khái niệm, phân loại, cơ sở tâm lý sư phạm của phát biểu miệng; ngôn ngữ phát biểu miệng, các thao tác phân tích, chứng minh trong phát biểu miệng; các bước chuẩn bị và tiến hành phát biểu; phương pháp xử lý các tình huống nảy sinh trong quá trình phát biểu

3,0

(2,0:1,0)

TM01001

  2.2. Kiến thức ngành

32

 

Bắt buộc

23

 

36.            

TM01015

Mỹ học

Học phần khái quát những tư tưởng mỹ học trong lịch sử, đối tượng nghiên cứu của mỹ học Mác - Lênin. Sau đó giới thiệu những nét khái quát của quan hệ thẩm mỹ (là đối tượng nghiên cứu của mỹ học Mác-Lênin). Các bài sau triển khai hai phương diện cơ bản của quan hệ thẩm mỹ và trình bày lý luận mỹ học về nghệ thuật- kết quả sự tác động qua lại cao nhất giữa hai phương diện đó.

3,0

(2,5:0,5)

TM01001

37.            

TM01014

Tôn giáo học

Trang bị cho người học lý luận mac-xit về tôn giáo và những kiến thức khái quát về các tôn giáo cụ thể. Trên cơ sở đó giúp người học hiểu và nắm được đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về công tác tôn giáo ở Việt Nam trong thời kỳ hiện nay.

3,0

(2,5:0,5)

TM01001

38.            

TM03010

Lịch sử triết học phương Đông

Cung cấp cho sinh viên tri thức khái quát, cơ bản của triết học phương Đôngcổ đại(Trung Quốc - Ấn Độ)qua các thời kỳ và các trường phái tiêu biểu, giúp sinh viên biết phân tích, so sánh đánh giá những giá trị và hạn chế của mỗi trường phái, rút ra được ý nghĩa cho con người và xã hội Việt Nam, góp phần hoàn thiện tri thức lịch sử triết học và nâng cao năng lực tư duy triết học chung.

4,0

(3,0:1,0)

TM01001

39.            

TM03011

Lịch sử triết học phương Tây

Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những nội dung cốt lõi nhất về tư tưởng triết học trong các giai đoạn triết học Phương Tây trước Mác. Giúp sinh viên hiểu được những quan niệm, tư tưởng triết học chủ yếu của các trường phái triết học, các nhà triết học tiêu biểu trong các giai đoạn: giai đoạn Hy Lạp cổ đại; phong kiến; Phục hưng; thế kỷ XVII,XVIII; Cổ điển Đức. Trên cơ sở đó góp phần hoàn thiện tri thức lịch sử triết học và nhằm nâng cao năng lực tư duy triết học chung.

5,0

(4,0:1,0)

TM01001

40.            

TM03012

Lịch sử triết học Mác-Lênin

Học phần khái quát hoàn cảnh lịch sử (về kinh tế, chính trị - xã hội, khoa học và cuộc đấu tranh tư tưởng) ra đời của triết học Mác - Lênin; quá trình hình thành và phát triển những nguyên lý triết học Mác - Lênin. Rèn luyện cho sinh viên kỹ năng nghiên cứu, phân tích, đánh giá quá trình phát triển tư tưởng triết học của C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin; bước đầu giúp sinh viên làm quen với các tác phẩm kinh điển của triết học Mác, hình thành khả năng tổng hợp, hệ thống các nội dung triết học.

3,0

(2,0:1,0)

TM03011

41.            

TM02010

Thực tế chính trị - xã hội

Môn học cung cấp cho sinh viên những nhận thức về tình hình thực tế chính trị - xã hội hiện nay, giúp sinh viên  củng cố kiến thức, quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong học tập, nghiên cứu.

2,0

(0,5:1,5)

 

42.            

TM03032

Kiến tập nghề nghiệp

Học phần giúp sinh viên củng cố và bổ sung kiến thức lý luận, nắm vững quy trình nghiệp vụ, đặc biệt là rèn luyện kỹ năng, phương pháp giảng dạy môn Triết học tại các cơ sở kiến tập; rèn luyện phương pháp công tác và năng lực tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, kỹ năng nghiên cứu khoa học.

3,0

(0,5:2,5)

TM03012

Tự chọn

9/27

 

43.            

TM02501

Lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam

Học phần khái quát điều kiện hình thành các tư tưởng triết học Việt Nam trong từng giai đoạn lịch sử và ảnh hưởng của các nền văn hóa nước ngoài đến tư tưởng triết học của người Việt. Qua đó phân tích, đánh giá làm nổi bật về vai trò tư tưởng triết học Việt Nam đối với thực thiễn lịch sử Việt Nam và việc giữ gìn, phát huy những di sản văn hóa dân tộc.

3,0

(2,5:0,5)

TM01010

44.            

TM02502

Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh

Học phần trang bị cho người học những tri thức về nguồn gốc tư tưởng Triết học Hồ Chí Minh và các nội dung cơ bản của Tư tưởng Triết học Hồ Chí Minh, qua đó giúp người học có thêm những hiểu biết nhằm vận dụng các tư tưởng đó vào nhận thức và hoạt động thực tiễn.

3,0

(2,5:0,5)

TM03012

45.            

BC02110

Cơ sở lý luận báo chí

Những kiến thức cơ bản về truyền thông,báo chí; các loại hình báo chí đương đại; công chúng báo chí; các nguyên tắc cơ bản của hoạt động báo chí; các chức năng cơ bản của báo chí; các vấn  đề tự do báo chí; lao động báo chí; phương pháp tiếp cận của báo chí-truyền thông; nhà báo – chủ thể hoạt động báo chí.Kỹ năng nghiên cứu, làm việc nhóm phân tích đánh giá các vấn đề thực tiễn trên cơ sở lý thuyết và quan điểm nghề nghiệp; phân tích, đánh giá các sự kiện và vấn đề trên báo chí -truyền thông được công chúng và dư luận xã hội quan tâm.

3,0

(1,5:1,5)

 

46.            

XD01004

Khoa học lãnh đạo

Nội dung học phần gồm: lược sử lãnh đạo; bản chất của hoạt động lãnh đạo; mối quan hệ giữa chủ thể với đối tượng lãnh đạo; các nguyên tắc, phương pháp lãnh đạo; quy trình ban hành quyết sách và chấp hành quyết sách; khoa học về sử dụng con người và tư tưởng Hồ Chí Minh về dùng người; nghệ thuật thương thuyết, nghệ thuật lãnh đạo, rèn luyện phẩm chất và tác phong lãnh đạo, phương pháp đánh giá hiệu quả lãnh đạo.

3,0

(2,0:1,0)

TM01001

47.            

CT02054

Thể chế chính trị thế giới đương đại

Cung cấp kiến thức chung nhất và hệ thống về các loại hình thể chế chính trị thế giới đương đại, kiến thức sâu về những thể chế chính trị điển hình ở một số nước trên thế giới thời kỳ hiện nay.

3,0

(2,0:1,0)

TM01001

48.            

TM02510

Triết học văn hóa

Học phần Triết học văn hóa gópphần cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng của quan điểm Mác - Ăngghen về văn hóa. Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ bản, người học có thểrút ra ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào nghiên cứu các khoa họckhác cũng như nhìn nhận, đánh giá về các vấn đề trong đời sống khách quan,toàn diện và đúng đắn hơn.

3,0 (2,5:0,5)

 

49.            

TM02511

Triết học sinh thái

Triết học sinh thái nghiên cứu các vấn đề cơ bản của môi trường sinh thái dưới góc độ triết học và xã hội nhân văn. Môn học trình bày cơ sở tự nhiên của quan hệ giữa con người, xã hội, tự nhiên và nêu ra những vấn đề có tính phương pháp luận nhằm bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

3,0 (2,5:0,5)

 

50.            

TM02512

Dân chủ và đổi mới hệ thống chính trị

Cung cấp cho sinh viên tri thức khái quát, cơ bản về lý thuyết dân chủ nói chung và dân chủ ở Việt Nam nói riêng. Trên cơ sở đó nâng cao được năng lực tư duy trong nhận thức và đánh giá những vấn đề dân chủ cả về lý luận và thực tiễn.

3,0 (2,5:0,5)

 

51.            

BC02605

Truyền thông chính sách

Học phần bao gồm những nội dung và phương pháp cơ bản, hệ thống và khái quát về truyền thông chính sách, chủ yếu dựa trên thực tiễn Việt Nam. Sinh viên sẽ thực hành các kỹ năng nhận diện, phân tích, phản biện chính sách, kỹ năng thiết kế và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền thông chính sách và phương pháp đánh giá truyền thông chính sách.

3,0

(1,0:2,0)

 

2.3. Kiến thức bổ trợ

6

 

Bắt buộc

3

 

52.            

TM02503

Triết học con người

Học phần Triết học con người góp phần cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng trên quan điểm của Mác - Ăngghen những vấn đề triết học về con người và phát triển con người. Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ bản, người học thấy được rằng con người vừa là nguyên nhân cuối cùng của mọi thất bại, vừa là cơ sở sâu xa của mọi thành công, từ đó thấy rằng việc xây dựng chiến lược phát triển con người là yếu tố căn bản làm nên sự phát triển của đất nước.

3,0

(2,5:1,0)

TM03012

Tự chọn

3/9

 

53.            

BC02307

Biên tập văn bản báo chí

Nắm được đặc điểm của công tác biên tập, quy trình biên tập; từ việc lập kế hoạch tới các công đoạn biên tập văn bản ở các toà soạn cơ quan báo chí, các mẹo biên tập, ký hiệu dùng trong biên tập.

3,0

(1,0:2,0)

TM01001

54.            

TM02504

Triết học chính trị

Sinh viên nắm được những nội dung quan trọng của triết học chính trị trong lịch sử cũng như triết học chính trị mac-xit. Trên cơ sở đó nắm vững ý nghĩa phương pháp luận trong việc vận dụng vào nhận thức cũng vào đổi mới đất nước, trong đó có đổi mới tư duy chính trị.

3,0

(2,5:1,0)

TM03012

55.            

TM03028

Triết học giá trị

Học phần Triết học giá trị góp phần cung cấp cho người học những kiến thức nền tảng về triết học giá trị và các lý thuyết giá trị và các xu hướng vận động, biến đổi của giá trị. Trên cơ sở nắm vững kiến thức cơ bản, người học có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận và vận dụng vào phân tích những vấn đề giá trị xã hội hiện đại dưới tác động của toàn cầu hóa và khoa học công nghệ.

3,0

(2,5:0,5)

TM03012

2.4. Kiến thức chuyên ngành

29

 

Bắt buộc

26

 

56.            

TM03013

Tác phẩm kinh điển Mác-Ăngghen-Lênin

Học phần khái quát hoàn cảnh lịch sử (về kinh tế, chính trị - xã hội, văn hóa và cuộc đấu tranh tư tưởng) ra đời của mỗi tác phẩm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin; sự hình thành, phát triển và nội dung các nguyên lý triết học đã được C.Mác, Ph.Ăngghen và V.I.Lênin giải quyết trong mỗi tác phẩm; hiểu được ý nghĩa lịch sử của các tác phẩm.

5,0

(4,0:1,0)

TM03012

57.            

TM03014

Chuyên đề chủ nghĩa DVBC

Học phần trang bị các tri thức triết học một cách hệ thống, sâu sắc nhằm mục đích vừa củng cố tri thức vừa giúp sinh viên thấy được sự phát triển của từng nguyên lý, từng tư tưởng triết học trong phần chủ nghĩa duy vật biện chứng. Trên cơ sở đó, củng cố vững chắc thế giới quan duy vật, phương pháp luận biện chứng, giúp sinh viên vận dụng được các nguyên tắc phương pháp luận để phân tích, đánh giá, khách quan, đúng đắn các vấn đề trong cuộc sống.

3,0

(2,0:1,0)

 

TM03013

58.            

TM03015

Chuyên đề chủ nghĩa DVLS

Học phần trang bị các tri thức triết học một cách hệ thống, sâu sắc nhằm mục đích vừa củng cố tri thức vừa giúp sinh viên thấy được sự phát triển của từng nguyên lý, tư tưởng triết học trong phần chủ nghĩa duy vật lịch sử. Từ đó giúp sinh viên nâng cao năng lực nghiên cứu, củng cố vững chắc thế giới quan duy vật, phương pháp luận biện chứng trong nghiên cứu, xem xét các vấn đề lịch sử - xã hội.

3,0

(2,0:1,0)

TM03013

59.            

TM03016

Phương pháp giảng dạy triết học

Học phần giúp người học nắm vững nội dung cơ bản về giảng dạy triết học, trên cơ sở đó hình thành kỹ năng soạn giảng bài giảng triết học, kỹ năng thực hiện các bước của một bài lên lớp, kỹ năng vận dụng phương pháp giảng dạy vào giảng dạy triết học

6,0

(5,0:1,0)

TM03012

60.            

TM03033

Thực tập nghề nghiệp

Học phần giúp sinh viên củng cố và bổ sung kiến thức lý luận, nắm vững quy trình nghiệp vụ, đặc biệt là rèn luyện kỹ năng, phương pháp giảng dạy môn Triết học tại các cơ sở thực tập; rèn luyện phương pháp công tác và năng lực tổ chức thực hiện công tác chuyên môn, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, kỹ năng nghiên cứu khoa học.

3,0

(0,5:2,5)

TM03016

61.            

TM04001

Khóa luận

Sinh viên vận dụng kiến thức và kỹ năng đã được học để hoàn thành khóa luận.

6,0

(0,5:5,5)

 

Học phần thay thế cho khóa luận

6,0

 

62.            

TM03034

Các vấn đề triết học về toàn cầu hóa

Môn học khái quát về xu hướng toàn cầu hóa và một số trào lưu tư tưởng triết học khác nhau xoay quanh vấn đề toàn cầu hóa và những vấn đề đặt ra của cách tiếp cận triết học đối với vấn đề này.

3,0

(2,5:0,5)

TM03012

63.            

TM03505

Các lý thuyết phát triển xã hội đương đại

Sinh viên hiểuđượckhái niệm phát triển xã hội và lý thuyết phát triển xã hội. Phân tích được các lý thuyết phát triển xã hội đương đại tiêu biểu. So sánh, đánh giá được các học thuyết phát triển xã hội đương đại từ lập trường duy vật biện chứng.

3,0

(2,5:0,5)

TM03012

Tự chọn

3/9

 

64.            

TM03506

Triết học ngoài mác xít hiện đại

Học phần Triết học ngoài mác-xit hiện đại góp phần trang bị cho người học những tri thức cơ bản, hiện đại về thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp nhận thức của các trào lưu triết học ngoài mác-xit hiện đại như Triết học thực chứng, triết học nhân bản phi lý tính, triết học tôn giáo... Trên cơ sở đó càng làm nổi bật giá trị cách mạng và khoa học của Triết học Mác - Lênin.

3,0

(2,5:0,5)

TM03011

65.            

TM03507

Triết học và khoa học tự nhiên

Trang bị cho sinh viên những tri thức về mối quan hệ giữa khoa học tự nhiên và triết học trong lịch sử phát triển của hai loại khoa học này.Giúp sinh viên nhận biết và vận dụng giải quyết những vấn đề triết học trong khoa học tự nhiên nhằm nâng cao năng lực và tư duy của sinh viên trong học tập, nghiên cứu triết học, đặc biệt giúp sinh viên trong việc học các chuyên đề triết học và đọc các tác phẩm kinh điển.

3,0

(2,5:0,5)

TM03012

66.            

TM03508

Chủ nghĩa Mác phương Tây

Cung cấp cho sinh viên tri thức khái quát, cơ bản của triết học chủ nghĩa Mác phương Tây (triết học mác-xít phương Tây)qua các trường phái tiêu biểu, giúp sinh viên biết phân tích, đánh giá những giá trị và hạn chế của mỗi trào lưu, mỗi đại biểu trong trường phái này. Từ đó rút ra được ý nghĩa cho đối với phát triển triết học Mác chính thống.

3,0

(2,5:0,5)

TM03012

Tổng

130

 

             

9.3. Ma trận chuẩn đầu ra

TT

Học phần

CĐR

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

1.                 

TM01001

2

 

 

 

 

2

 

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

2.                 

KT01001

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

3.                 

CN01001

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

4.                 

LS01001

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

x

x

 

 

 

2

2

2

5.                 

TH01001

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

6.                 

NP01001

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

7.                 

CT01001

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

8.                 

XD01001

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

9.                 

TG01004

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

 

 

2

1

2

10.            

XH01001

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

 

 

11.            

NP01002

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

12.            

TT01002

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

 

 

13.            

TG01001

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

 

 

14.            

TT01003

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

15.            

KT01003

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

 

 

16.            

QQ01001

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

 

 

2

 

 

17.            

ĐC01001

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

 

 

18.            

BC02550

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

 

 

19.            

ĐC01005

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

2

2

 

 

20.            

NN01015

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

2

 

 

21.            

NN01016

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

2

 

 

22.            

NN01017

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

2

 

 

23.            

NN01019

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

2

 

 

24.            

NN01020

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

2

 

 

25.            

NN01021

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

2

 

 

26.            

TG01009

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

 

 

2

 

 

27.            

TG03001

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

 

 

2

 

 

28.            

TM01008

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

 

 

2

2

2

29.            

TM01010

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

 

 

2

 

 

30.            

BC02801

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

 

 

2

 

 

31.            

PT02306

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

 

 

2

2

2

32.            

TT02353

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

 

 

33.            

TM01009

2

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

34.            

NP02001

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

35.            

TT02366

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

 

 

2

 

 

36.            

TM01015

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

37.            

TM01014

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

38.            

TM03010

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

39.            

TM03011

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

40.            

TM03012

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

41.            

TM02501

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

42.            

TM02502

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

43.            

TM02010

2

2

2

2

2

2

2

 

 

 

2

2

2

 

 

 

2

2

2

44.            

TM03032

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

45.            

BC02110

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

 

 

2

 

 

46.            

XD01004

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

47.            

CT02054

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

48.            

TM02503

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

49.            

TM02510

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

50.            

TM02511

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

51.            

TM02512

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

52.            

BC02605

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

 

 

2

 

 

53.            

BC02307

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2

2

2

 

 

 

2

 

 

54.            

TM02504

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

55.            

TM03028

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

2

 

 

2

2

2

56.            

TM03013

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

 

 

 

2

2

2

57.            

TM03014

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

 

 

2

2

2

58.            

TM03015

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

 

 

2

2

2

59.            

TM03016

 

 

2

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

 

 

2

2

2

60.            

TM03033

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

61.            

TM04001

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

62.            

TM03034

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

 

 

2

2

2

63.            

TM03505

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

 

 

2

2

2

64.            

TM03506

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

 

 

2

2

2

65.            

TM03507

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

 

 

2

2

2

66.            

TM03508

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

 

 

2

2

2

 

10. Hướng dẫn thực hiện chương trình

10.1. Kế hoạch đào tạo dự kiến

 

  TT

Học phần

Số TC

Phân bổ theo học kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

1.     

TM01001

4

*

 

 

 

 

 

 

 

2.      

KT01001

3

 

*

 

 

 

 

 

 

3.   

CN01001

3

*

 

 

 

 

 

 

 

4.     

LS01001

3

 

 

*

 

 

 

 

 

5.    

TH01001

2

*

 

 

 

 

 

 

 

6.    

NP01001

3

 

*

 

 

 

 

 

 

7.   

CT01001

2

 

 

*

 

 

 

 

 

8.  

XD01001

2

 

 

 

 

*

 

 

 

9.  

TG01004

2

*

 

 

 

 

 

 

 

10.     

XH01001

2

 

*

 

 

 

 

 

 

11.     

NP01002

2

 

 

 

*

 

 

 

 

12.     

TT01002

2

 

 

*

 

 

 

 

 

13.     

ĐC01005

3

 

*

 

 

 

 

 

 

14.     

NN01015

4

*

 

 

 

 

 

 

 

15.     

NN01016

4

 

*

 

 

 

 

 

 

16.     

NN01017

4

 

 

*

 

 

 

 

 

17.     

TG01009

3

 

 

 

*

 

 

 

 

18.     

TG03001

3

 

 

 

*

 

 

 

 

19.     

TM01008

3

*

 

 

 

 

 

 

 

20.     

TM01010

3

 

 

 

*

 

 

 

 

21.     

BC02801

3

 

 

 

*

 

 

 

 

22.     

PT02306

3

 

 

 

 

*

 

 

 

23.     

TM01015

3

 

 

 

 

 

*

 

 

24.     

TM01014

3

 

 

 

 

 

*

 

 

25.     

TM03010

4

 

*

 

 

 

 

 

 

26.     

TM03011

5

 

 

*

 

 

 

 

 

27.     

TM03012

3

 

 

 

*

 

 

 

 

28.     

TM02501

3

 

 

 

 

*

 

 

 

29.     

TM02502

3

 

 

 

 

*

 

 

 

30.     

TM02010

2

 

 

*

 

 

 

 

 

31.     

TM03032

3

 

 

 

 

*

 

 

 

32.     

TM03032

3

 

 

 

 

*

 

 

 

33.     

TM02503

3

 

 

 

 

 

 

*

 

34.     

BC02307

3

 

 

 

 

 

*

 

 

35.     

TM03013

5

 

 

 

 

 

*

 

 

36.     

TM03014

3

 

 

 

 

 

 

*

 

37.     

TMs03015

3

 

 

 

 

 

 

*

 

38.     

TM03016

6

 

 

 

 

 

 

*

 

39.     

TM02506

3

 

 

 

 

 

*

 

 

40.     

TM03033

3

 

 

 

 

 

 

 

*

41.     

TM04001

6

 

 

 

 

 

 

 

*

42.     

TM03034

3

 

 

 

 

 

 

 

*

43.     

TM03505

3

 

 

 

 

 

 

 

*

 

 

 

18

19

18

17

17

17

15

9

 

10.2. Các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình

- Đội ngũ giảng viên:

Khoa hiện có đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khoa học (kể cả cán bộ kiêm nhiệm) giàu kinh nghiệm, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn tốt, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học được giao. Đội ngũ cán bộ, giảng viên cơ hữu của Khoa hiện nay có 44% giảng viên có học hàm Giáo sư, phó Giáo sư; 11% giảng viên có học vị Tiến sĩ; 45% giảng viên có học vị Thạc sĩ.

Ngoài ra, khoa Triết học còn có gần 40 cộng tác viên là các Giáo sư, phó Giáo sư, Tiến sĩ, Giảng viên cao cấp đang công tác tại Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ chí Minh, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam và nhiều cơ sở đào tạo khác.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đặc thù

Học viện Báo chí và Tuyên truyền có trụ sở ở Hà Nội, địa chỉ số 36 đường Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội với tổng diện tích 80.464 m2 và diện tích sử dụng là 57.310 m2. Hiện tại, Học viện đã đưa vào sử dụng khu Hành chính là một tòa nhà 11 tầng với diện tích sử dụng 10.000 m2.

Để phục vụ việc giảng dạy và nghiên cứu, Học viện có một hệ thống giảng đường lớn (800 chỗ); 1 giảng đường 200 chỗ, 2 giảng đường cho 100 học viên, 4 giảng đường 60-180 chỗ, 83 phòng học có từ 30-40 chỗ. Đã có hơn 60% số giảng đường và phòng học của Học viện được lắp máy chiếu để giảng viên sử dụng tròn quá trình giảng dạy. Tất cả các giảng đường và phòng học đều được lắp đặt hệ thống trang âm. Học viện có 3 phòng học ngoại ngữ, 5 phòng giảng dạy và thực hành máy vi tính. Ngoài ra, Học viện còn có phòng dựng phim, phòng máy photocopy, máy in siêu tốc, máy fax.

Học viện có trang web được đưa lên mạng Internet và sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng trong quản lý, khai thác các dữ liệu, tư liệu, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu và học tập.

Tài sản của Khoa Triết học phục vụ giảng dạy:

TT

Tên goi của máy, thiết bị, ký hiệu, mục đích sử dụng

Nước sản xuất

Số lượng

1

Máy tính để bàn CMS, Intel Pentium, 40G

Việt Nam

3

2

Máy tính xách tay Dell, CMS

 

2

3

Máy in Laser HP

 

3

4

Điện thoại để bàn Sony

 

3

5

Máy ghi âm Sony

Trung Quốc

1

Thư viện và tài liệu tham khảo liên quan đến chuyên ngành đào tạo

Từ nhiều năm nay Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã tập trung nguồn lực xây dựng và hòan thiện Trung tâm Thông tin - Tư liệu - Thư viện. Phòng tư liệu – thư viện thường xuyên cập nhật những tài liệu mới, tổ chức biên tập, in ấn giáo trình, tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng cán bộ công chức và sinh viên Học viện. Đặc biệt, hệ thống thư viện đáp ứng nhu cầu đa dạng của người đọc với các phòng như: Phòng đọc sách, phòng đọc tạp chí, phòng mượn, phòng ngoại văn… Hoạt động nghiệp vụ thư viện đã được tin học hóa giúp cho việc khai thác và quản lý tư liệu được hiệu quả. Đây là nơi cung cấp nguồn tài liệu tham khảo quý đối với cán bộ và sinh viên Học viện nói chung và Khoa Triết học nói riêng.Nhà trường cũng có Thư viện điện tử hiện đại trang bị hệ thống sách, giáo trình tài liệu tham khảo phong phú đa dạng với 3608 tài liệu. Trong đó có, 362 đề tài khoa học; 249 giáo trình; 33 khóa luận tốt nghiệp; 37 luận án tiến sĩ; 1982 luận văn thạc sĩ; 899 sách tham khảo; 24 tạp chí; 22 thông tin. Bạn đọc có thể đọc toàn văn tài liệu số theo điạ chỉ: thuvien.ajc.edu.vn:8080/dspace.

10.3. Kế hoạch điều chỉnh chương trình

Chương trình được đánh giá định kỳ 2 năm/lần, được đổi mới, hoàn thiện theo định kỳ 4 năm/lần hoặc khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu xã hội đối với ngành nghề đào tạo, những yêu cầu mới về phẩm chất, năng lực lao động của cơ quan sử dụng nguồn lực đào tạo.

                                                      GIÁM ĐỐC

                                                         (đã ký)

 

 

                                                Trương Ngọc Nam

 

CÁC TIN KHÁC


Trang chủ    |     Giới thiệu      |     Tuyển Sinh       |     Tra cứu điểm thi       |      Hỏi đáp     |       Liên hệ