Trang chủ    Giới thiệu    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO    ĐẠI HỌC VĂN BẰNG 1    Văn hóa phát triển    Chuyên ngành Văn hóa phát triển (áp dụng cho khóa 38)

Chuyên ngành Văn hóa phát triển (áp dụng cho khóa 38)


HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA

HỒ CHÍ MINH

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN

*

 

ĐẢNG CỘNG SẢN  VIỆT NAM

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 4957-QĐ/HVBCTT-ĐT ngày 26 tháng 10 năm 2018

 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền)

 

Cơ sở giáo dục               : Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục:

Tên văn bằng                 : Cử nhân Chính trị học

Tên chương trình           : Văn hóa phát triển

Trình độ đào tạo                        : Đại học

Ngành đào tạo                : Chính trị học                      Mã số: 7310201

1.Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu tổng quát

   Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đại học công tác trong lĩnh vực văn hóa, văn nghệ có trình độ lý luận chính trị vững vàng, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn nghiệp vụ đủ rộng và chuyên sâu, có khả năng tham mưu, chỉ đạo, kiểm tra lĩnh vực văn hóa, văn nghệ trong cơ quan tuyên giáo của Đảng và cơ quan quản lý văn hóa của Nhà nước, các tổ chức văn hóa, nghệ thuật, cán bộ văn hóa trong lực lượng vũ trang và các cơ quan có chức năng quản lý, sản xuất, cung ứng dịch vụ văn hóa trong toàn xã hội; đồng thời có khả năng học tập để nâng cao trình độ ở những bậc học cao hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức

+ Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội - nhân văn, nhất là khoa học chính trị phù hợp với chuyên ngành đào tạo;

+ Có kiến thức tổng hợp về khoa học chính trị, bao gồm: tư tưởng, hệ tư tưởng chính trị, các thể chế chính trị, công nghệ chính trị, phương pháp, công cụ  thực thi quyền lực chính trị, quan hệ chính trị quốc tế...

+ Nắm được những tri thức chủ yếu về văn hóa và phát triển, về khoa học quản lý và quản lý lĩnh vực văn hóa.

-  Về kỹ năng

+ Có kỹ năng tham mưu về lãnh đạo, quản lý văn hóa, có khả năng tổ chức, quản lý các hoạt động văn hóa (các sự kiện văn hóa, lễ hội, tôn giáo, tín ngưỡng…), hoạt động văn học nghệ thuật, văn hóa cộng đồng…

+ Có phương pháp tư duy khoa học, có năng lực vận dụng kiến thức đã học vào công tác chuyên môn; có khả năng học tiếp để nhận các học vị cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ ngành Chính trị học.

-  Về phẩm chất chính trị, đạo đức

+ Có bản lĩnh chính trị vững vàng, yêu nước, trung thành với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, với mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội của Đảng và nhân dân ta.

+ Có đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, năng động, sáng tạo, nhiệt huyết với công việc.

+ Có khát vọng cống hiến, biết kết hợp hài hòa giữa quyền lợi và tiến bộ của bản thân với lợi ích của cộng đồng, quốc gia, dân tộc.

- Các vị trí công tác có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

+ Chuyên viên về văn hóa, văn nghệ ở các ban tuyên giáo các cấp; cán bộ quản lý văn hóa ở các sở và phòng văn hóa, thể thao, du lịch; các trung tâm văn hóa, nhà văn hóa, ban quản lý di tích, quản lý lễ hội, các cơ quan thuộc các bộ, ngành có chức năng xây dựng chính sách văn hóa và tổ chức quản lý văn hóa;

- Các tổ chức văn hóa nghệ thuật thuộc khu vực nhà nước, tư nhân hoặc nước ngoài;

- Các doanh nghiệp tổ chức sự kiện, truyền thông, du lịch, các đơn vị tổ chức biểu diễn nghệ thuật, các điểm vui chơi, giải trí, và các thiết chế văn hóa khác.

- Trình độ ngoại ngữ

Người học khi tốt nghiệp đạt trình độ ngoại ngữ B1 khung châu Âu (tương đương 500 điểm TOEIC hoặc 450 điểm TOEFL hoặc 4.5 điểm IELTS).   

   - Trình độ Tin học

Người học sau khi tốt nghiệp có kiến thức tin học văn phòng trình độ A, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tiễn công tác.

   2. Căn cứ xây dựng chương trình

   2.1. Căn cứ thực tiễn          

   2.1.1. Chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo khác

   + Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản lý Văn hóa – Đại học Văn hóa Hà Nội, năm 2014.

   + Chương trình đào tạo cử nhân ngành Quản lý Văn hóa – Đại học Văn hóa, Thành phố Hồ Chí Minh, 2013.

   + Khung chương trình đào tạo chuẩn trình độ đại học ngành Chính trị học – Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn -Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2014.

   2.1.2. Kết quả khảo sát

* Khảo sát nhu cầu xã hội

Khảo sát nhu cầu xã hội năm 2017, bao gồm 90 phiếu điều tra và  phỏng vấn sâu 10 trường hợp,  bao gồm đối tượng là giảng viên, cán bộ lãnh đạo cơ quan quản lý văn hóa các địa phương, sinh viên đã tốt nghiệp và sinh viên đang học tập ngành chính trị học tại trường. Kết quả khảo sát có 83,0% số người được xin ý kiến đồng ý với chương trình, 17,0% cơ bản đồng ý với chương trình nhưng đề nghị cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện để chương trình đào tạo sát với đặc thù nghề nghiệp và tăng cường trang bị kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý văn hóa cho người học.

Khảo sát chất lượng đào tạo với đối tượng sinh viên trước tốt nghiệp năm 2017, 2018 (báo cáo kết quả khảo sát lưu tại Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo)

          2.2. Căn cứ pháp lý

- Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ;

- Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;

- Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;

- Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam;

- Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học;

- Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học;

- Quyết định số 3777/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 18/10/2017 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền ban hành Quy định đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Học viện Báo chí và Tuyên truyền;

- Công văn số 769/QLCL-KĐCLGD ngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc sử dụng tài liệu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

   3. Chuẩn đầu ra

   3.1. Kiến thức

- Kiến thức đại cương

   CĐR1: Mô tả và vận dụng được các nguyên lý cơ bản và  thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của Đảng vào xem xét, giải thích, đánh giá hiện thực cách mạng Việt Nam và thế giới.

   CĐR2: Vận dụng được các tri thức về khoa học chính trị, khoa học liên ngành (chính trị học, văn hóa học, đạo đức học, xã hội học…); về thế giới trong quá khứ và hiện đại, về văn hóa, con người Việt Nam trong quá trình nhận thức và tiến hành  công tác tư tưởng.

   CĐR3: Vận dụng được các quy luật tâm lý con người, các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn, phương pháp xã hội học để điều tra, khảo sát, phân loại và lựa chọn các biện pháp tác động đến đối tượng của công tác tư tưởng và quản lý hoạt động tư tưởng, văn hóa.

   CĐR4: Vận dụng được các lý thuyết về ngôn ngữ tiếng Việt, tiếng nước ngoài và tin học trong quá trình nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm cũng như tác nghiệp các hoạt động tuyên truyền, giáo dục và  quản lý các lĩnh vực tư tưởng, văn hóa.

   -Kiến thức cơ sở  ngành

   CĐR5:  Vận dụng được những phạm trù, quy luật thuộc khoa học chính trị về hoạt động lãnh đạo giành, giữ chính quyền  tạo nền tảng kiến thức sâu rộng và tiền đề cần thiết để bổ sung kiến thức tương đương trình độ cao cấp lý luận chính trị khi có điều kiện.

   CĐR6:Kết nối được các tri thức liên ngành thuộc các lĩnh vực: chính trị, văn hóa, thông tin, truyền thông phục vụ quá trình quản lý và tác nghiệp các hoạt động tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng.

   - Kiến thức ngành

   CĐR7: Hiểu và vận dụng được bản chất, những quy luật cơ bản của  chính trị Việt Nam và thế giới,  sự tác động tích cực và tiêu cực của của các hệ tư tưởng, các luồng tư tưởng chính trị trong xã hội Việt Nam hiện nay.

   CĐR8: Xác định được quy trình của chính sách công, phân tích được các giá trị của văn hóa chính trị, đánh giá được các ưu thế, hạn chế của thể chế chính trị Việt Nam và quốc tế.

   CĐR9: Mô tả và vận dụng được bản chất, quy luật, nguyên tắc, các bộ phận, các yếu tố cấu thành  công tác tư tưởng.

   CĐR10: Xác định được sự khác biệt về tâm lý của các đối tượng truyền thông, ưu thế và hạn chế của các phương tiện truyền thông. Hiểu và vận dụng các quy luật và phương pháp nghiên cứu, định hướng dư luận xã hội trong truyền thông chính sách.

   CĐR11: Đánh giá được ưu thế, hạn chế của bộ máy tiến hành công tác tư tưởng và vai trò của truyền thông trong chu trình chính sách.

   CĐR12: Vận dụng được các quan điểm, đường lối của Đảng, các đặc điểm của văn hóa vùng miền vào quá trình quản lý các hoạt động tư tưởng-văn hóa.

   CĐR13: Áp dụng được các lý thuyết về phân tích, chứng minh, tổ chức thực hiện và xử lý tình huống trong quá trình tuyên truyền bằng lời nói trực tiếp.       

- Kiến thức chuyên ngành

CĐR14: Hiểu sâu kiến thức lý luận về văn hóa, đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam, từ đó vận dụng phù hợp vào việc tổ chức, quản lý các hoạt động văn hóa.

CĐR15: Nắm vững các phương pháp, nguyên tắc khoa học quản lý, quản lý nhà nước về  văn hóa; biết vận dụng vào nghiên cứu, tổ chức, quản lý các hoạt động văn hóa cụ thể.

   CĐR16: Nắm vững kết cấu, nội dung chính sách văn hóa, các dự án phát triển văn hóa, các mô hình quản lý văn hóa, phương thức xây dựng, quản lý và duy trì văn hóa cộng đồng.

CĐR17: Hiểu và vận dụng sáng tạo các nguyên tắc, quy trình, phương pháp xử lý tình huống trong quản lý văn hóa, bao gồm các tình huống phức tạp, nhạy cảm.

   3.2. Kỹ năng

   CĐR18: Có năng lực tư duy tổng hợp, tư duy logic trong nghiên cứu, phân tích, đánh giá những vấn đề văn hóa cụ thể. Có khả năng nghiên cứu, triển khai các vấn đề về văn hóa.

CĐR19: Có kỹ năng phân tích, đánh giá các hoạt động văn hóa, xác định những mặt tích cực, phát hiện những vấn đề, tình huống nảy sinh nếu có,  lý giải nguyên nhân và tìm ra phương pháp xử lý vấn đề nảy sinh.

CĐR20: Có khả năng trình bày rành mạch, logic, khoa học, sáng tạo các vấn đề tham mưu cho cấp có thẩm quyền. Có kỹ năng làm báo hiện đại để tham gia truyền thông về văn hóa.

   CĐR21:Có khả năng thực hành các hoạt động thực tiễn cụ thể trong lĩnh vực văn hóa như: quản lý các hoạt động lễ hội và sự kiện, quản lý các thiết chế, quản lý di sản văn hóa, quản lý các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, tổ chức các hoạt động văn hóa cụ thể ở trung ương hoặc địa phương phù hợp với bản sắc văn hóa người Việt, phù hợp với chính sách, đường lối văn hóa của Đảng.

CĐR22:Có khả năng tiếp thu chọn lọc các kinh nghiệm quản lý văn hóa của nước ngoài; tổ chức, vận động, sử dụng các nguồn lực tham gia vào các hoạt động văn hóa cụ thể.

   3.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

CĐR23: Có kỹ năng tư duy cá nhân và kỹ năng mềm: kỹ năng tư duy sáng tạo, lập luận, phản biện vấn đề, tình huống cụ thể bằng các lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục.

CĐR24: Có kỹ năng tư duy hệ thống, kỹ năng nghiên cứu và khám phá kiến thức, kỹ năng tự chủ, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sử dụng ngoại ngữ và kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng quản lý và lãnh đạo; kỹ năng tìm hiểu, đánh giá bối cảnh tổ chức.

   CĐR25:  Hội tụ đủ các phẩm chất đạo đức cá nhân trong sáng, có lối sống trong sạch, lành mạnh, biết sống và làm việc hòa đồng, hòa thuận với đồng nghiệp, mọi người xung quanh; thái độ làm việc, làm nghề nghiêm túc, tự tin; có ý thức và khát vọng cống hiến trong công việc.

   4. Thời gian đào tạo: 4 năm.

Tuỳ theo năng lực và điều kiện cụ thể mà sinh viên có thể sắp xếp để rút ngắn tối đa 2 học kỳ chính hoặc kéo dài tối đa 4 học kỳ chính so với thời gian đào tạo quy định trên. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình

5. Khối lượng kiến thức toàn khóa: 130 tín chỉ (chưa bao gồm Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh).

   6. Đối tượng, tiêu chí tuyển sinh: Mọi công dân Việt Nam không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giới tính, nguồn gốc gia đình, hoàn cảnh kinh tế đều có thể dự thi vào ngành Chính trị học, chuyên ngành Văn hóa phát triểnnếu có đủ các điều kiện sau:

- Đã tốt nghiệp Trung học phổ thông, Trung học bổ túc trở lên; có kết quả xếp loại học lực trong từng năm học THPT đạt 6,0 trở lên; hạnh kiểm từng năm học THPT xếp loại Khá trở lên;

- Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo các quy định hiện hành của Nhà nước;

- Đạt điểm xét tuyển theo quy định của Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

Đối tượng là người nước ngoài được tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

   7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp:

Quy trình đào tạo thực hiện theo học chế tín chỉ theo Quy định đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ, được ban hành kèm theo Quyết định số 3777/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 18/10/2017 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp được thực hiện theo Điều 27 Quy định nêu trên.

   8. Thang điểm, cách thức đánh giá 

Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân, được chuyển thành thang điểm 4 và điểm chữ theo quy định tại điều 23; điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích luỹ được tính theo công thức và cách thức quy định tại Điều 24 Quy định đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ, được ban hành kèm theo Quyết định số 3777/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 18/10/2017 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

   9. Nội dung chương trình

9.1.Cấu trúc chương trình

Tổngsốtínchỉphải tíchluỹ: 130tínchỉ (chưa bao gồm 12 tín chỉ Giáo dục thể chất và Giáo dục Quốc phòng  - An ninh) trongđó:

Khối kiến thức giáo dục đại cương

45

- Khoa học Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh

15 tín chỉ

- Khoa học xã hội và nhân văn

15 tín chỉ

Bắt buộc:

9 tín chỉ

Tự chọn:

6/18 tín chỉ

- Tin học ứng dụng

3 tín chỉ

- Ngoại ngữ

12 tín chỉ

Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

85

- Kiến thức cơ sở ngành

18 tín chỉ

Bắt buộc:

12 tín chỉ

Tự chọn: 

6/18 tín chỉ

- Kiến thức ngành

37 tín chỉ

Bắt buộc: 

25  tín chỉ

Tự chọn: 

9/27 tín chỉ

- Kiến tập

3 tín chỉ

- Kiến thức chuyên ngành

30 tín chỉ

Bắt buộc:   

15 tín chỉ

Tự chọn:   

6/18 tín chỉ

- Thực tập nghề nghiệp

3 tín chỉ

- Khóa luận/các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

6 tín chỉ

     

     9.2. Khung chương trình cụ thể

 

TT

Mã học phần

Học phần

Nội dung cần đạt được của từng học phần (tóm tắt)

Khối lượng kiến thức (LT/TH/Tự học)

Ghi chú

 

1. Kiến thức giáo dục đại cương

45

 

 

1.1. Khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

15

 

 

1

TM01001

 

Triết học Mác - Lênin

Giới thiệu chung về triết học và vai trò của triết học trong đời sống; những nội dung cơ bản của triết học Mác – Lênin, như: vật chất và ý thức, phép biện chứng duy vật, lý luận nhận thức, hình thái kinh tế - xã hội,g cấp và dân tộc, nhà nước và cách mạng xã hội, ý thức xã hội, vấn đề con người.

 

4,0

(3,0:1,0)

 

 

 

2

KT01001

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

Kiến thức về các phạm trù kinh tế cơ bản: hàng hóa, tiền tệ, giá trị, giá trị thặng dư, tư bản, tích lũy tư bản, các loại hình tư bản, chủ nghĩa tư bản độc quyền; quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và thành phần kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế thị trường định hướng XHCN, quan hệ phân phối, quan hệ kinh tế đối ngoại; nội dung, tác dụng của các quy luật kinh tế cơ bản trong nền kinh tế hàng hóa và các vấn đề có tính quy luật trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam.

3,0

 (2,0:1,0)

 

 

3

CN01001

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Hệ thống tri thức và phương pháp nghiên cứu lý luận về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, xã hội XHCN, liên minh giai cấp, dân chủ XHCN, vấn đề dân tộc, tôn giáo, gia đình trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam; CNXH hiện thực và mô hình XHCN trên thế giới hiện nay.

3,0

 (2,0:1,0)

 

 

4

LS01001

 

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Những kiến thức cơ bản, hệ thống về sự ra đời của Đảng CSVN, sự lãnh đạo của Đảng trong đấu tranh giành chính quyền, giải phóng dân tộc và xây dựng CNXH từ năm 1930 đến nay.

3,0

 (2,0:1,0)

 

 

5

TH01001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Những kiến thức cơ bản về tư tưởng Hồ Chí Minh, về nguồn gốc, quá trình hình thành, phát triển và tư tưởng Hồ Chí Minh về dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc, CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam, ĐCS Việt Nam, nhà nước; đại đoàn kết; nhân văn, đạo đức, văn hóa.

2,0

 (1,5:0,5)

 

 

1.2. Khoa học xã hội và nhân văn

15

 

 

Bắt buộc

9

 

 

6

NP01001

Pháp luật đại cương

Những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, một số ngành luật cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam: Luật hiến pháp, Luật hành chính, Luật dân sự, Luật hình sự; những vấn đề phòng chống tham nhũng trong quản lý, kinh nghiệm, các biện pháp chủ yếu để phòng, chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay.

3,0

 (2,0:1,0)

 

 

7

CT01001

Chính trị học đại cương

Những kiến thức cơ bản vềlĩnh vực chính trị, từ lịch sử tư tưởng chính trị,quyền lực chính trị, hệ thống tổ chức quyền lực chính trị, quan hệ chính trị với kinh tế, văn hoá chính trị;xu hướng chính trị thế giới và định hướng XHCN ở Việt Nam.

2,0

(1,5:0,5)

 

 

8

XD01001

Xây dựng Đảng

Những kiến thức cơ bản  về hệ thống tư tưởng, quan điểm của Mác-Ăngghen, Lênin, Hồ Chí Minh, ĐCS Việt Nam về Đảng và xây dựng Đảng; xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức và tổ chức; nguyên tắc, hệ thống tổ chức của Đảng; xây dựng đội ngũ đảng viên; công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật, dân vận của Đảng; sự lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị và các lĩnh vực đời sống xã hội.

2,0

(1,5:0,5)

 

 

9

TG01004

Phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn

Những kiến thức cơ bản về phương pháp nghiên cứu khoa học: cách xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng và kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu; căn cứ lựa chọn đề tài khoa học; xây dựng cơ sở lý thuyết, đề cương nghiên cứu một đề tài khoa học; phương pháp luận và một số phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn.

2,0

(1,5:0,5)

 

 

Tự chọn

6/18

 

 

10

TT01002

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng, chung nhất về văn hóa Việt Nam trên các mặt: lý luận cơ bản, diễn trình lịch sử, quá trình giao lưu tiếp biến văn hóa, văn hóa môi trường, văn hóa sinh hoạt vật chất,  sinh hoạt tinh thần và những quan điểm của Đảng về xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong giai đoạn hiện nay. 

2,0

(1,5:0,5)

 

 

11

TT01001

Lịch sử văn minh thế giới

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản và hệ thống về các nền văn minh lớn của nhân loại trong tiến trình lịch sử: Ai cập cổ đại, Lưỡng Hà, Ả Rập cổ đại, Ấn Độ cổ đại, Trung Quốc cổ đại, Phương Tây phục hưng, Phương Tây cận đại, Đông Nam Á...Tổng hợp những thành tựu văn minh của nhân loại và ảnh hưởng của chúng trong thời đại ngày nay.

2,0

(1,5:0,5)

 

 

12

TM01003

Đạo đức học

Học phần đạo đức học Mác – Lênin cung cấp những kiến thức cơ bản của đạo đức học như quy luật hình thành phát triển của đạo đức, các phạm trù cơ bản của đạo đức học, các phẩm chất đạo đức cá nhân và các giá trị đạo đức truyền thống. Trên cơ sở đó, người học rút ra ý nghĩa, bài học để vận dụng vào thực tiễn nhằm điều chỉnh suy nghĩ và hoạt động con người theo nguyên tắc hướng tới chân, thiện, mỹ.

2,0

(1,5:0,5)

 

 

13

TM01007

Lô gic học

Trang bị cho người học những tri thức cơ bản, hiện đại về thế giới quan, nhân sinh quan, phương pháp tư duy đúng đắn của logic học đại cương và vận dụng chúng vào hoạt động thực tiễn.

2,0

(1,5:0,5)

 

 

14

TG01003

Lý luận dạy học đại học

Học phần bao gồm những nội dung cơ bản, khái quát về Lý luận dạy học đại học: Bản chất của quá trình dạy học, các nguyên tắc dạy học, nội dung dạy học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học, lập kế hoạch dạy học. Học viên sẽ thực hành các kỹ năng xác định mục tiêu bài học, lựa chọn nội dung và phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp với mục tiêu cụ thể.

2,0

(1,5:0,5)

 

 

15

TG01006

Tâm lý học đại cương

Nội dung của học phần gồm 7 chương bao gồm những kiến thức cơ bản về bản chất hiện tượng tâm lý người, quy luật và các cơ chế hình thành các hiện tượng tâm lý như nhận thức, tình cảm, ý chí của cá nhân. Đặc biệt, học phần này còn giúp chúng ta hiểu rõ hơn về khái niệm nhân cách, các thành tố trong cấu trúc nhân cách và con đường hình thành và phát triển nhân cách.

2,0

(1,5:0,5)

 

 

16

ĐC01001

Tiếng Việt thực hành

Gồm những nội dung cơ bản, khái quát về lý thuyết tiếng Việt và thực hành tiếng Việt. Sinh viên thực hành các kỹ năng phân tích, phản biện, sáng tạo sản phẩm báo chí bằng ngôn từ.

2,0

(1,5:0,5)

 

 

17

QQ01002

Quan hệ công chúng

Giới thiệu cho sinh viên những kiến thức về quá trình hình thành và phát triển của quan hệ công chúng trên thế giới và tại Việt Nam; Môn học trang bị cho sinh viên những nguyên tắc tác nghiệp, những kỹ năng giao tiếp trong nhiều tình huống như thuyết trình, tranh luận, liên hệ với các nhóm đối tượng khác nhau.

2,0

(1,5:0,5)

 

 

18

XH01001

Xã hội học đại cương

Môn học này làm rõ các kiến thức cơ bản liên quan đến bộ môn xã hội học như: Đối tượng nghiên cứu, lịch sử hình thành, chức năng, nhiệm vụ, các khái niệm cơ bản của xã hội học, các phương pháp nghiên cứu và tiến hành điều tra xã hội học. Ngoài ra  còn tìm hiểu các nội dung cần quan tâm của một số chuyên ngành nghiên cứu xã hội học  như: xã hội học gia đình, xã hội học nông thôn - đô thị, xã hội học truyền thông đại chúng.

 

2,0

(1,5:0,5)

 

 

1.3. Tin học

3

 

 

19

ĐC01005

Tin học ứng dụng

Trang bị những hiểu biết cơ bản về Công nghệ thông tin, những kiến thức và kỹ năng sử dụng máy tính, xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Sử dụng Internet để phục vụ công việc cụ thể.

3,0

 (1,0:2,0)

 

 

1.4. Ngoại ngữ(chọn tiếng Anh hoặc tiếng Trung)

12/24

 

 

20

NN01015

Tiếng Anh học phần 1

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về:  Các thời thể ngữ pháp tiếng Anh dành cho sinh viên trình độ tiền trung cấp(Pre-intermediate); từ vựng được sử dụng trong các tình huống hàng ngày; các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ tiền trung cấp. Bước đầu sinh viên tập nghe giảng bằng tiếng Anh trong các bài học tiếng Anh.

4,0

(2,0:2,0)

 

 

21

NN01016

Tiếng Anh học phần 2

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Các thời thể ngữ pháp tiếng Anh ở mức độ nâng cao hơn so với học phần Tiếng Anh 1. So sánh đối chiếu sự khác nhau giữa các hành động lời nói. Cung cấp từ vựng để nói về các chủ điểm quen thuộc như gia đình, sở thích, công việc…. Cách cấu tạo, kết hợp và sử dụng các loại từ vựng.Rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ giữa tiền trung cấp và trung cấp.

4,0

(2,0:2,0)

 

 

22

NN01017

Tiếng Anh học phần 3

Học phần này giúp sinh viên ôn tập và củng cố những kiến thức cơ bản về: các hiện tượng ngữ pháp ở mức phức tạp như so sánh, bị động, câu điều kiện…Cung cấp từ vựng ở hầu hết các chủ điểm quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Rèn luyện các kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết thông qua các dạng bài tập đa dạng: kỹ năng đọc hiểu, nghe hiểu, viết thư/viết đoạn văn, trao đổi về một số chủ đề quen thuộc.

4,0

(2,0:2,0)

 

 

23

NN01019

Tiếng Trung học phần 1

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phần ngữ âm, các nét cơ bản và các nguyên tắc viết chữ Hán đề có thể viết chữ Hán. Rèn luyện các kỹ năng giao tiếp cơ bản như: chào hỏi, giới thiệu được bản thân, gia đình, bạn bè, mua bán….Rèn luyện các kỹ năng nghe, đọc, viết với các chủ đề đơn giản.

4,0

(2,0:2,0)

 

 

 

 

24

 

 

NN01020

 

 

Tiếng Trung học phần 2

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản vềcách viết chữ Hán, so sánh được một số âm Hán Việt, nắm được một số hiện tượng ngữ pháp cơ bản, cung cấp từ vựng cơ bản đểtrình bày vềcác chủ điểm thông thường như công việc, sở thích, học tập, gia đình... Rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết tiếng Hán ở mức độ tiền trung cấp.

4,0

(2,0:2,0)

 

 

25

NN01021

Tiếng Trung học phần 3

Môn học cung cấp kiến thức về các loại câu trong tiếng Hánvà cách diễn đạt phổ biến với các chủ điểm gần gũi với cuộc sống hàng ngày.Giao tiếp trong những tình huống đơn giản thông qua việc trao đổi thông tin trực tiếp. Miêu tả về các tình huống giao tiếp và những vấn đề gần gũi, liên quan trực tiếp đến cuộc sống.Học phần cũng cung cấp một số kiến thức và kỹ thuật làm bài thi tiếng Trung HSK3 nhằm giúp sinh viên đạt được chuẩn đầu ra phù hợp.

4,0

 (2,0:2,0)

 

 

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

85

 

 

2.1. Kiến thức cơ sở ngành

18

 

 

Bắt buộc

12

 

 

26

XD01004

Khoa học lãnh đạo

Học phần bao gồm những nội dung cơ bản, khái quát về: Đối tượng, đặc điểm của khoa học lãnh đạo; Lịch sử tư tưởng lãnh đạo; Chức năng, quyết sách lãnh đạo; Nguyên tắc, phương pháp và công cụ lãnh đạo; Khoa học dùng người trong lãnh đạo; Điều hành, thương thuyết và nghệ thuật trong hoạt động lãnh đạo; Phong cách, tác phong, phẩm chất, năng lực cán bộ lãnh đạo; Khái niệm, bản chất của hiệu quả lãnh đạo; Nội dung, nguyên tắc, trình tự và phương pháp đánh giá hiệu quả lãnh đạo.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

 

 

27

 

 

NP02001

 

Nhà nước và pháp luật

Nắm vững và vận dụng sáng tạo các vấn đề mang tính chất nguyên lý về nhà nước pháp quyền XHCN; Tổ chức phân công thực hiện quyền lực trong bộ máy nhà nước CHXHCN Việt Nam; Xây dựng và thực hiện pháp luật trong điều kiện hiện nay.

 

3,0

(2,0:1,0)

 

 

28

QT02001

Quan hệ quốc tế

Trang bị cho người học những tri thức cơ bản, hệ thốngvềquan hệ quốc tế và mối quan hệ giữa các chủ thể trong quan hệ quốc tế. Trên cơ sở đó, người học có thể nhận thức được tình hình quốc tế, có năng lực và bản lĩnh bảo vệ đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam

3,0

(2,0:1,0)

 

 

29

TT02353

Truyền thông và vận động

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về truyền thông bao gồm: khái niệm, các lý thuyết truyền thông,  mô hình truyền thông, các yếu tố cấu thành hoạt động truyền thông, khái niệm và bản chất của vận động; truyền thông thay đổi hành vi; phương pháp xây dựng, duy trì và thực hiện kế hoạch truyền thông và vận động.

3,0

 (2,0:1,0)

 

 

Tự chọn

6/18

 

 

 

30

CT02060

Hệ thống chính trị với quản lý xã hội

Học phần trang bị cho người học những tri thức cơ bản về chính trị nói chung và đi sâu vào hệ thống chính trị Việt Nam với tư cách là những thiết chế quyền lực trong  lãnh đạo, quản lý xã hội theo định hướng của giai cấp cầm quyền vì sự phát triển và tiến bộ xã hội.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

31

TT03569

Giao lưu và tiếp biến văn hóa

Học phần cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về quy luật giao lưu tiếp biến văn hóa, các hình thức giao lưu tiếp biến văn hóa, điều kiện và cơ chế giao lưu tiếp biến văn hóa trong diễn trình lịch sử thế giới và cấu trúc văn hóa Việt Nam trong giao lưu tiếp biến với các nền văn hóa trên thế giới.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

32

QT02607

Thông tin đối ngoại Việt Nam

Môn học gồm những kiến thức cơ bản về Thông tin đối ngoại Việt Nam như Quan điểm đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về Thông tin đối ngoại; Nội dung, đối tượng, Phương châm, lực lượng…làm công tác thông tin đối ngoại; Các đối tượng tác động của Thông tin đối ngoại Việt Nam; Vai trò và cách thức sử dụng các loại hình báo chí, truyền thông trong thông tin đối ngoại…

3,0

(1,5:1,5)

 

 

33

QT02560

Địa chính trị thế giới

Trang bị tri thức cơ bản, về vị trí chiến lược của địa lý các khu vực và châu lục trên thế giới, giúp cho người học có cơ sở phân tích, giải thích các diễn biến chính trị trên nền của các yếu tố địa lý; sự ảnh hưởng tác động qua lại giữa yếu tố địa lý và chính trị đối với sự phát triển quốc gia, khu vực.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

34

XD02303

Các đảng chính trị trên thế giới

Học phần nghiên cứu những vấn đề cơ bản về các đảng chính trị trên thế giới như: Cáckhái niệm, quá trình hình thành đảng chính trị; đặc điểm đảng chính trị; điều kiện trở thành đảng cầm quyền; khảo sát công tác tổ chức và hoạt động của đảng chính trị hiện nay thôngqua một số mô hình đảng chính trị cầm quyền tại Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len,Hợp chúng quốc Hoa Kỳ, Cộng hòa Pháp, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

35

KT02001

Quản lý kinh tế

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản lý kinh tế và khoa học quản lý kinh tế; Chức năng, nguyên tắc, phương pháp, cơ chế quản lý kinh tế; công cụ, cơ cấu tổ chức quản lý kinh tế; quản lý nhà nước về kinh tế; quản lý các loại hình doanh nghiệp; thông tin và quyết định quản lý kinh tế; làm cơ sở cho việc nắm bắt, đánh giá và giải quyết các vấn đề của thực tiễn quản lý kinh tế.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

2.2. Kiến thức ngành

37

 

 

Bắt buộc

28

 

 

36

CT03062

Lịch sử tư tưởng chính trị

Học phần làm rõ hoàn cảnh lịch sử xuất hiện và những nội dung cơ bản của những tư tưởng chính trị tiêu biểu trên thế giới và Việt Nam từ thời cổ đại đến nay. Trọng tâm môn học đi sâu nghiên cứu: tư tưởng chính trị Hy Lạp, La Mã cổ đại; tư tưởng chính trị phương Tây trung- cận đại; tư tưởng chính trị Trung Quốc cổ - trung đại, cận - hiện đại; tư tưởng chính trị ấn Độ, Nhật Bản từ cổ đại đến hiện đại; học thuyết chính trị Mác - Lênin; tư tưởng chính trị Việt Nam và tư tưởng chính trị Hồ Chí Minh.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

37

TT01006

Hệ tư tưởng học

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về các kiểu loại hệ tư tưởng giữ vai trò chi phối, thống trị các hình thái kinh tế xã hội trong lịch sử phát triển của xã hội con người: Hệ tư tưởng chiếm hữu nô lệ, Hệ tư tưởng phong kiến, Hệ tư tưởng tư sản, Hệ tư tưởng vô sản và tư tưởng nông dân, tiểu tư sản.

2,0

(1,5:0,5)

 

 

38

TT01007

 

Nguyên lý công tác tư tưởng

Trang bị những kiến thức cơ bản, có hệ thống và chuyên sâu về công tác tư tưởng bao gồm: khái niệm, bản chất,  hệ thống cấu trúc của công tác tư tưởng; nguyên tắc, phương châm công tác tư tưởng và đi sâu nghiên cứu: mục đích, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện, hiệu quả công tác tư tưởng.

3,0

(2,0:1,0)

TT01006

 

39

TT02366

Nghệ thuật phát biểu miệng

Học phần trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về nghệ thuật phát biểu miệng: bao gồm khái niệm, phân loại, cơ sở tâm lý sư phạm của phát biểu miệng; ngôn ngữ phát biểu miệng, các thao tác phân tích, chứng minh trong phát biểu miệng; các bước chuẩn bị và tiến hành phát biểu; phương pháp xử lý các tình huống nảy sinh trong quá trình phát biểu.

3,0

(2,0:1,0)

TT01007

 

40

TT02555

 

Văn hóa chính trị

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản thông qua các nội dung: khái niệm, cơ sở hình thành và vai trò của văn hóa chính trị; cấu trúc của văn hoá chính trị; văn hóa chính trị của một số quốc gia trên thế giới; văn hóa chính trị của Việt Nam; văn hóa Đảng.

 

3,0

(2,0:1,0)

 

 

41

CT 02059

Khoa học chính sách công

Học phần trang bị cho sinh viên những vấn đề cơ bản liên quan đến chính sách công và quy trình chính sách công, giúp sinh viên hiểu được đặc điểm và nội dung của từng giai đoạn trong quy trình chính sách và thực tế chính sách công ở Việt Nam hiện nay, vận dụng những kiến thức chung về chính sách công để nhận định thực trạng chính sách công ở Việt Nam hiện nay.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

 

42

CT03064

Chính trị học phát triển

Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về các lý thuyết, mô hình phát triển; bản chất, nội dung của phát triển bền vững; vai trò của chính trị đối với phát triển bền vững; lý luận và chiến lược phát triển bền vững ở nước ta.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

43

CT02053

 

Quyền lực chính trị

Trang bị cho người học những tri thức, những qui luật, tính qui luật giành, giữ, tổ chức, thực thi và kiểm soát quyền lực chính trị, tập trung ở quyền lực nhà nước.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

 

44

 

TT02051

 

Thực tế chính trị - xã hội

Học phần tổ chức cho sinh viên tiếp cận tình hình chính trị - xã hội và hoạt động của hệ thống chính trị  ở các địa phương. Sinh viên được tổ chức thành các nhóm dưới sự hướng dẫn của giảng viên phụ trách học phần, nghe giới thiệu, trực tiếp quan sát hoạt động của hệ thống chính trị và tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. 

2,0

 (0:2,0)

 

 

45

TT03580

Kiến tập nghề nghiệp

Học phần tổ chức cho sinh viên tiếp cận thực tiễn công tác quản lý văn hóa ở cơ quan văn hóa các cấp trong vòng 04 tuần. Trong đó, cấp tỉnh 01 tuần, cấp huyện 02 tuần và cấp cơ sở 01 tuần.

3,0

 (0,5:2,5)

 

 

Tự chọn

9/27

 

 

46

TT02063

Đường lối văn hóa của Đảng

Học phần trang bị những tri thức về quá trình hình thành và phát triển  đường lối văn hóa của Đảng qua các thời kỳ cách mạng. Trong đó đi sâu giới thiệu các quan điểm của Đảng về văn hóa trong đề cương Văn hóa Việt Nam 1943, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa VIII) và Nghị quyết 33 của Hội nghị Trung ương 9 (Khóa XI).

3,0

(1,5:1,5)

 

 

47

TT02064

Văn hóa vùng và  vùng văn hóa Việt Nam

Cung cấp cho người học những hiểu biết cơ bản về khái niệm, cấu trúc văn hóa vùng, cách phân loại các vùng văn hóa Việt Nam và đặc điểm của một số vùng văn hóa cơ bản ở Việt Nam: Đồng bằng sông Hồng, Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam bộ, Đông Nam bộ...

3,0

(2,0:1,0)

 

 

48

TT03901

Văn hóa phương Đông và phương Tây

Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức khái quát một cách hệ thống về Văn hóa Phương Đông, phương Tây qua các thời kỳ phát triển, xu hướng và các thành tựu văn hóa chủ yếu của các nền văn hóa tiêu biểu.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

49

TT02061

Tâm lý học truyền thông

Học phần cung cấp các tri thức bao gồm: Khái niệm, bản chất, quy luật tâm lý trong truyền thông. Tâm lý của các đối tượng truyền thông: trí thức, công nhân, nông dân, thanh niên, phụ nữ, doanh nhân, chức sắc tôn giáo, đồng bào dân tộc thiểu số.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

50

TT02062

Tổ chức và hoạt động của ban tuyên giáo

Học phần cung cấp các tri thức về tổ chức biên chế, chức năng, nhiệm vụ của ban tuyên giáo từ trung ương đến cơ sở; xây dựng đội ngũ cán bộ tuyên giáo; cơ sở vật chất của công tác tuyên giáo; đánh giá hiệu quả và kiểm tra công tác tuyên giáo.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

51

TT02065

Truyền thông trong chu trình  chính sách công

Học phần trang bị cho người học: khái niệm, bản chất, vai trò, đặc điểm và các khâu, các bước trong chu trình  chính sách. Đi sâu nghiên cứu vai trò của truyền thông trong quá trình xây dựng chính sách; vai trò của truyền thông trong quá trình ban hành chính sách, vai trò của truyền thông trong quá trình triển khai thực hiện chính sách  và vai trò của truyền thông trong đánh giá chính sách.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

52

TT02066

Truyền thông đại chúng đương đại

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức lý luận cơ bản của truyền thông đại chúng hiện đại.  Các xu thế phát triển của truyền thông đại chúng và các phương tiện truyền thông mới. Thực hành tổ chức sản xuất các sản phẩm truyền thông cho các phương tiện truyền thông đại chúng và phương tiện truyền thông mới như truyền thông Internet, truyền thông xã hội,…

3,0

 (1,5:1,5)

 

 

53

CT02054

Thể chế chính trị thế giới đương đại

Thể chế chính trị thế giới đương đại mô tả khái quát về cách phân loại và đặc trưng của các loại hình thể chế chính trị thế giới đương đại; trên cơ sở đó nghiên cứu cụ thể những mô hình tiêu biểu ở một hoặc một số quốc gia đại diện cho một loại hình thể chế nào đó và nghiên cứu một cách khái quát về thể chế chính trị của các nước trong khu vực ASEAN.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

54

CT03040

Vận động hành lang

Trang bị cho sinh viên những kiến thức tổng quan, cơ bản về vận động hành lang và công nghệ vận động hành lang, từ đó giúp người học hiểu rõ hơn về vận động hành lang như một công nghệ trong chính trị với đầy đủ những nội dung cơ bản của nó, nguồn gốc hình thành, các yếu tố tác động, tìm hiểu công nghệ vận động hành lang ở một số quốc gia tiêu biểu cũng như xu hướng vận động và phát triển của công nghệ này trong thời gian tới.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

2.3. Kiến thức chuyên ngành

30

 

 

Bắt buộc

24

 

 

55

TT03902

Lý luận văn hóa

 

Học phần cung cấp cho người học những nội dung cơ bản về khái niệm, bản chất, cấu trúc, chức năng, quy luật, tính chất của văn hóa và nội dung cơ bản của các lĩnh vực văn hóa chủ yếu trong đời sống xã hội.

 

3,0

(2,0:1,0)

 

 

56

TT03903

Quản lý nhà nước về văn hóa

Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về: khái niệm, vai trò, tổ chức, cán bộ quản lý văn hóa; nội dung, phương thức, công cụ quản lý văn hóa; các mô hình quản lý văn hóa tiêu biểu trên thế giới và các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý văn hóa ở nước ta.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

57

TT03904

Quản lý hoạt động lễ hội và sự kiện

Cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về: khái niệm, vai trò, nội dung, hình thức, phương pháp, công cụ và thực trạng quản lý hoạt động lễ hội và sự kiện ở nước ta, những phương hướng, đề xuất nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động lễ hội và sự kiện đáp ứng yêu cầu hội nhập, phát triển hiện nay.

 

3,0

(2,0:1,0)

 

 

58

TT03905

Quản lý di sản văn hóa

Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về di sản Văn hóa Việt Nam; các thành tố của di sản văn hóa; hệ thống di sản văn hóa vật thể, phi vật thể và di sản tư liệu của Việt Nam; bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản văn hóa  và quản lý nhà nước về  di sản văn hóa.

3,0

(2,0:1,0)

TT03902

TT03903

 

59

TT03906

Quản lý các thiết chế văn hóa

Học phần bao gồm các nội dung: khái niệm và các yếu tố cấu thành, vai trò của các thiết chế văn hóa; hệ thống thiết chế văn hóa ở Việt Nam; quản lý hoạt động của các thiết chế văn hóa ở các cấp; mô hình quản lý thiết chế văn hóa  trên thế giới và những vấn đề đặt ra trong quản lý các thiết chế văn hóa ở Việt Nam hiện nay.

3,0

(0,5:2,5)

TT03902

TT03903

 

60

TT03907

Thực tập cuối khóa

Học phần tổ chức cho sinh viên thâm nhập sâu vào thực tiễn công tác văn hóa ở các cơ quan văn hóa các cấp trong 08 tuần. Trong đó, 01 ở cấp tỉnh, 04 tuần ở cấp huyện và 03 tuần ở cấp cơ sở. Người học trực tiếp tiến hành một số công việc chuyên môn, đối chiếu kết quả thực hiện với mục tiêu của chương trình đào tạo để xác định kế hoạch học tập, phấn đấu của cá nhân.

3,0

(0,5:2,5)

TT03902

TT03903

 

61

TT03910

Khóa luận

Người học vận dụng kiến thức đã tích lũy trong toàn khóa học, ứng dụng vào giải quyết một vấn đề thực tiễn trong phạm vi chuyên ngành đào tạo và trình bày dưới dạng một đề tài khoa học.

6,0

(0,5:5,5)

TT03902

TT03903

 

Học phần thay thế khóa luận

6,0

 

 

62

TT03911

 

Mô hình quản lý văn hóa Việt Nam và thế giới

Cung cấp cho những hiểu biết cơ bản về mô hình quản lý văn hóa ở Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử; nghiên cứu mô hình quản lý văn hóa của các nước đại diện khu vực châu Âu, châu Á, châu Mỹ La tinh và khu vực Đông Nam Á.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

63

TT03912

Xử lý tình huống trong quản lý hoạt động văn hóa

Trang bị cho người học những kiến thức và  kỹ năng xử lý các tình huống trong quản lý hoạt động văn hoá bao gồm các khâu: sáng tạo, truyền bá bảo quản, lưu giữ các giá trị văn hóa và tình huống trong tổ chức hoạt động văn hóa ở cơ sở.

3,0

(1,5:1,5)

 

 

Tự chọn

6/21

 

 

64

TT03913

Chính sách văn hóa và phát triển

Cung cấp những hiểu biết vềcơ sở lý luận và thực tiễn của chính sách văn hóa và phát triển văn hóa; nội dung chính sách văn hóa của Đảng và Nhà nước; chu trình chính sách văn hóa; lịch sử phát triển của chính sách văn hóa Việt Nam; một số chính sách văn hóa tiêu biểu trên thế giới.

 

3,0

(2,0:1,0)

 

 

65

TT03914

Xây dựng văn hóa cộng đồng

Cung cấp  những tri thức về văn hoá cộng đồng và xây dựng văn hoá cộng đồng ở Việt Nam: văn hóa nông thôn, văn hoá học đường, văn hoá giao thông, văn hoá đô thị, văn hoá công sở, văn hoá doanh nghiệp...

3,0

(2,0:1,0)

 

 

66

TT03915

Quản lý các dự án văn hóa

Cung cấp kiến thức cơ bản về: khái niệm, vai trò của dự án văn hóa và quản lý dự án văn hóa. Quy trình xây dựng mục tiêu, lập dự án văn hóa; triển khai thực hiện dự án; đánh giá vai trò của các lực lượng tham gia và kết quả thực hiện dự án; duy trì và phát triển dự án văn hóa.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

67

TT03916

 

Quản lý hoạt động nghệ thuật

Học phần bao gồm các nội dung: khái niệm, bản chất, chức năng, đặc điểm của các loại hình nghệ thuật; các nguyên tắc trong lãnh đạo, quản lý hoạt động nghệ thuật; nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng và quản lý nhà nước đối với hoạt động nghệ thuật.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

68

 

TT03917

 

Công nghiệp văn hóa

Học phần bao gồm các nội dung: khái niệm, quy trình sáng tạo và phân phối sản phẩm văn hóa, đặc điểm  và  vai trò của công nghiệp  văn  hóa.  Ngành công nghiệp  văn  hóa  ở một số nước trên  thế giới và ở Việt Nam.

 

3,0

(2,0:1,0)

 

 

69

BC03915

Sản phẩm truyền thông số

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về sản phẩm truyền thông số và các phương thức, kỹ thuật liên quan. Sinh viên sẽ thực hành các kỹ năng phân tích, phản biện và sáng tạo các sản phẩm truyền thông trên nền tảng công nghệ hiện đại.

3,0

(2,0:1,0)

 

 

70

BC03904

Tổ chức sản xuất sản phẩm truyền thông đại chúng

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức, kỹ năng và thực hành về tổ chức sản xuất các sản phẩm truyền thông đại chúng với 3 loại hình sản xuất sản phẩm truyền thông in ấn, sản xuất sản phẩm truyền thông nghe nhìn, sản xuất sản phẩm truyền thông số.

3,0

 (1,5:1,5)

 

 

 

 9.3. Ma trận chuẩn đầu ra chương trình

TT

Mã học phần

Chuẩn đầu ra

Kiến thức

Kỹ năng

Năng lực tự chủ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

1

TM01001

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

2

KT01001

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

3

CN01001

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

4

TH01001

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

5

LS01001

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

6

NP01001

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

7

CT01001

1

2

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

8

XD01001

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

9

TG01004

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

10

TT01002

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

11

TT01001

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

12

TM01003

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

13

TM01007

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

14

TG01003

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

15

TG01006

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

16

ĐC01001

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

17

QQ01002

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

18

XH01001

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

19

ĐC01005

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

20

NN01015

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

21

NN01016

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

22

NN01017

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

23

NN01019

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

24

NN01020

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

25

NN01021

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

26

XD01004

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

27

NP02001

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

28

QT02001

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

29

TT02353

 

 

 

 

 

2

 

 

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

30

CT02060

 

 

 

 

1

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

31

TT03569

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

32

QT02607

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

33

QT02560

 

 

 

 

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

34

XD02303

 

 

 

 

1

1

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

35

KT02001

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

36

CT03062

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

37

TT01006

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

38

TT01007

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

39

TT02366

 

 

 

2

 

 

 

 

 

2

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

2

2

2

40

TT02555

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

41

CT 02059

 

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

42

CT03064

 

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

43

CT02053

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

44

TT02063

 

1

1

 

 

2

 

 

 

 

 

2

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

45

TT02064

 

1

2

 

 

 

 

 

 

 

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

46

TT03901

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

47

TT02061

 

 

2

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

48

TT02062

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

49

TT02065

 

 

 

 

 

2

 

2

 

2

2

 

 

2

2

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

50

TT02066

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

51

CT02054

 

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

52

CT03040

 

 

 

 

 

 

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

2

53

TT02051

 

 

 

 

 

 

2

2

 

2

2

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

2

2

2

54

TT03580

 

2

2

2

 

2

2

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

55

TT03902

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

2

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

56

TT03903

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

2

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

57

TT03904

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

2

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

58

TT03905

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

2

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

59

TT03906

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

2

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

60

TT03913

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

61

TT03914

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

62

TT03915

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

63

TT03916

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

2

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

64

TT03917

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

2

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

65

BC03915

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

66

BC03904

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

2

 

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

67

TT03907

 

2

2

2

 

2

2

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

68

TT03910

 

2

2

2

 

2

2

 

 

 

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

69

TT03911

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

2

70

TT03912

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

2

2

 

2

2

2

2

2

2

2

2

2

 

    10. Hướng dẫn thực hiện chương trình

   10.1. Phạm vi áp dụng

- Chương trình được áp dụng đối với hệ đào tạo chính quy tập trung và hệ vừa làm vừa học, từ năm học 2018-2019.

- Trong giai đoạn chuyển tiếp (năm học 2018-2021), học viên từ các khóa trước chuyển tiếp xuống khóa sau được công nhận các học phần tương đương, học phần thay thế.

TT

            Học phần

 Tương đương hoặc thay thế

           Ghi chú

1

Lý luận và đường lối văn hóa của Đảng

- Lý luận văn hóa

- Đường lối văn hóa của Đảng

Thay thế

2

Văn hóa nghệ thuật Việt Nam

Quản lý hoạt động nghệ thuật

Thay thế

3

Văn hóa phương Đông

Văn hóa phương Đông và phương Tây

Thay thế

4

Văn hóa phương Tây

Văn hóa phương Đông và phương Tây

Thay thế

5

Văn hóa gia đình

Xây dựng văn hóa cộng đồng

Thay thế

6

Văn hóa giao tiếp

Xây dựng văn hóa cộng đồng

Thay thế

7

Nghiên cứu xã hội học trong lĩnh vực tư tưởng – văn hóa

Dư luận xã hội

Thay thế

8

Quản lý hoạt động tư tưởng, văn hóa

Lãnh đạo, quản lý hoạt động tư tưởng, văn hóa

Tương đương

9

Văn hóa tín ngưỡng, tôn giáo

Lý luận văn hóa

Thay thế

 

         10.2. Dự kiến phân bổ chương trình

 

TT

học phần

Học phần

Số tín chỉ

Học kỳ

1

2

3

4

5

6

7

8

1

TM01001

Triết học Mác - Lênin

4.0

*

 

 

 

 

 

 

 

2

KT01001

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

3.0

*

 

 

 

 

 

 

 

3

CN01001

Chủ nghĩa xã hội khoa học

3.0

*

 

 

 

 

 

 

 

4

TH01001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2.0

*

 

 

 

 

 

 

 

5

LS01001

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

3.0

*

 

 

 

 

 

 

 

6

NP01001

Pháp luật đại cương

2.0

*

 

 

 

 

 

 

 

7

CT01001

Chính trị học đại cương

2.0

 

*

 

 

 

 

 

 

8

XD01001

Xây dựng Đảng

2.0

 

*

 

 

 

 

 

 

9

TG01004

Phương pháp nghiên cứu KHXH và NV

2.0

 

*

 

 

 

 

 

 

10

TT01002

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2.0

 

*

 

 

 

 

 

 

11

TT01001

Lịch sử văn minh thế giới

2.0

 

*

 

 

 

 

 

 

12

TM01003

Đạo đức học

2.0

 

*

 

 

 

 

 

 

13

TM01007

Lô gic học

2.0

 

*

 

 

 

 

 

 

14

TG01003

Lý luận dạy học đại học

2.0

 

*

 

 

 

 

 

 

15

TG01006

Tâm lý học đại cương

2.0

 

*

 

 

 

 

 

 

16

ĐC01001

Tiếng Việt thực hành

2.0

 

*

 

 

 

 

 

 

17

QQ01002

Quan hệ công chúng

2.0

 

*

 

 

 

 

 

 

18

XH01001

Xã hội học đại cương

3.0

 

*

 

 

 

 

 

 

19

ĐC01005

Tin học ứng dụng

3.0

 

*

 

 

 

 

 

 

20

NN01015

Tiếng Anh học phần 1

3.0

*

 

 

 

 

 

 

 

21

NN01016

Tiếng Anh học phần 2

3.0

 

*

 

 

 

 

 

 

22

NN01017

Tiếng Anh học phần 3

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

23

NN01019

Tiếng Trung học phần 1

3.0

*

 

 

 

 

 

 

 

24

NN01020

Tiếng Trung học phần 2

3.0

 

*

 

 

 

 

 

 

25

NN01021

Tiếng Trung học phần 3

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

26

XD01004

Khoa học lãnh đạo

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

27

NP02001

Nhà nước và pháp luật

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

28

QT02001

Quan hệ quốc tế

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

29

TT02353

Truyền thông và vận động

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

30

CT02060

Hệ thống chính trị với quản lý xã hội

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

31

TT03569

Giao lưu và tiếp biến văn hóa

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

32

QT02607

Thông tin đối ngoại Việt Nam

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

33

QT02560

Địa chính trị thế giới

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

34

XD02303

Các đảng chính trị trên thế giới

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

35

KT02001

Quản lý kinh tế

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

36

CT03062

Lịch sử tư tưởng chính trị

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

37

TT01006

Hệ tư tưởng học

2.0

 

 

*

 

 

 

 

 

38

TT01007

Nguyên lý công tác tư tưởng

3.0

 

 

*

 

 

 

 

 

39

TT02366

Nghệ thuật phát biểu miệng

3.0

 

 

 

*

 

 

 

 

40

TT02555

Văn hóa chính trị

3.0

 

 

 

*

 

 

 

 

41

CT 02059

Khoa học chính sách công

3.0

 

 

 

*

 

 

 

 

42

CT03064

Chính trị học phát triển

3.0

 

 

 

 

*

 

 

 

43

CT02053

Quyền lực chính trị

3.0

 

 

 

 

*

 

 

 

44

TT02051

Thực tế chính trị - xã hội

2.0

 

 

 

 

*

 

 

 

45

TT03580

Kiến tập

3.0

 

 

 

 

*

 

 

 

46

TT02063

Đường lối văn hóa của Đảng Cộng sản Việt Nam

3.0

 

 

 

 

 

*

 

 

47

TT02064

Văn hóa vùng và các vùng văn hóa Việt Nam

3.0

 

 

 

 

 

*

 

 

48

TT03901

Văn hóa phương Đông và phương Tây

3.0

 

 

 

 

 

*

 

 

49

TT02061

Tâm lý học truyền thông

3.0

 

 

 

 

 

*

 

 

50

TT02062

Tổ chức và hoạt động của ban tuyên giáo

3.0

 

 

 

 

 

*

 

 

51

TT02065

Truyền thông trong chu trình chính sách công

3.0

 

 

 

 

 

*

 

 

52

TT02066

Truyền thông đại chúng đương đại

3.0

 

 

 

 

 

*

 

 

53

CT02054

Thể chế chính trị thế giới đương đại

3.0

 

 

 

 

 

*

 

 

54

CT03040

Vận động hành lang

3.0

 

 

 

 

 

*

 

 

55

TT03902

Lý luận văn hóa

3.0

 

 

 

 

 

*

 

 

56

TT03903

Quản lý nhà nước về văn hóa

3.0

 

 

 

 

 

*

 

 

57

TT03904

Quản lý hoạt động lễ hội và sự kiện

3.0

 

 

 

 

 

 

*

 

58

TT03905

Quản lý di sản văn hóa

3.0

 

 

 

 

 

 

*

 

59

TT03906

Quản lý các thiết chế văn hóa

3.0

 

 

 

 

 

 

*

 

60

TT03907

Thực tập nghề nghiệp

3.0

 

 

 

 

 

 

 

*

61

TT03910

Khóa luận tốt nghiệp

6.0

 

 

 

 

 

 

 

*

62

TT03911

Mô hình quản lý văn hóa Việt Nam và thế giới

3.0

 

 

 

 

 

 

 

*

63

TT03912

Xử lý tình huống trong quản lý hoạt động văn hóa

3.0

 

 

 

 

 

 

 

*

64

TT03913

Chính sách văn hóa và phát triển

3.0

 

 

 

 

 

 

*

 

65

TT03914

Xây dựng văn hóa cộng đồng

3.0

 

 

 

 

 

 

*

 

66

TT03915

Quản lý các dự án văn hóa

3.0

 

 

 

 

 

 

*

 

67

TT03916

Quản lý hoạt động nghệ thuật

3.0

 

 

 

 

 

 

*

 

68

TT03917

Công nghiệp văn hóa

3.0

 

 

 

 

 

 

*

 

69

BC03915

Sản phẩm truyền thông số

3.0

 

 

 

 

 

 

*

 

70

BC03904

Tổ chức sản xuất sản phẩm truyền thông đại chúng

3.0

 

 

 

 

 

 

*

 

                           

 

10.3. Điều kiện áp dụng

* Về cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị đào tạo

+  Phòng thực hành diễn thuyết được trang bị  máy quay phim, máy chiếu, âm thanh  và các thiết bị chuyên dụng.

+Để tăng cường thực tế và gắn với đặc thù nghề nghiệp là quản lý văn hóa, mỗi khóa  sinh viên đều được tổ chức đi kiến tập, thực tập ở cơ quan văn hóa, thể thao du lịch cấp tỉnh, huyện và cơ sở. Để thực hiện được chuyến đi này cần có sự hỗ trợ của Học viện về thủ tục, giấy tờ khi liên hệ làm việc, hỗ trợ công tác phí đối với giảng viên, hỗ trợ kinh phí cho sinh viên và sự đóng góp của sinh viên.

* Về đội ngũ giảng viên:Yêu cầu phải có đội ngũ giảng viên bảo đảm đúng theo tỷ lệ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm và phải có kinh nghiệm thực tiễn công tác liên quan đến hoạt động  quản lý văn hóa, nghệ thuật.

* Về thư viện: phải có các loại sách và tạp chí  về khoa học chính trị; tác phẩm kinh điển, các văn kiện của Đảng, tài liệu về văn hóa, nghệ thuật bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật,  Tạp chí lý Luận văn hóa.

10.3. Kế hoạch điều chỉnh chương trình

   Chương trình được đánh giá định kỳ 2 năm/lần, được đổi mới, hoàn thiện theo định kỳ 4 năm/lần hoặc khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu xã hội đối với ngành nghề đào tạo, những yêu cầu mới về phẩm chất, năng lực lao động của cơ quan sử dụng nguồn lực đào tạo.                                                                                     

                                                                                                     GIÁM ĐỐC

 

 

                                                                                                        (đã ký)

 

                                                                                                Trương Ngọc Nam

CÁC TIN KHÁC


Trang chủ    |     Giới thiệu      |     Tuyển Sinh       |     Tra cứu điểm thi       |      Hỏi đáp     |       Liên hệ