- THÔNG BÁO ĐIỂM TRÚNG TUYỂN ĐẠI HỌC 2021 THEO KẾT QUẢ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
- Thông báo lịch học bổ sung kiến thức dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ đợt 2 năm 2021 và hướng dẫn học online
- Thông báo về việc nộp hồ sơ đăng ký dự thi tuyển sinh trình độ thạc sĩ đợt 2 năm 2021 hình thức trực tuyến
- THÔNG BÁO TUYỂN SINH DIỆN ĐẶC CÁCH CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP VÀO ĐẠI HỌC NĂM 2021
- THÔNG BÁO NGƯỠNG ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG ĐẦU VÀO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2021
Chương trình ngành Quan hệ công chúng áp dụng từ 2020
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3909/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 20/9/2020
của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền)
Cơ sở giáo dục :Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục:
Tên văn bằng :Cử nhân Quan hệ công chúng
Tên chương trình : Quan hệ công chúng chuyên nghiệp
Trình độ đào tạo :Đại học
Ngành đào tạo :Quan hệ công chúng
Mã số : 7320108
1. Mục tiêu đào tạo
1.1. Mục tiêu chung
Đào tạo cử nhân ngành QHCC có năng lực phát hiện, phân tích, giải quyết vấn đề trong lĩnh vực truyền thông và QHCC; có kiến thức chuyên môn sâu, rộng; có kỹ năng nghiệp vụ, có tư duy sáng tạo, phản biện, có khả năng thích ứng với hoàn cảnh, làm việc trong môi trường công nghệ cao và hội nhập quốc tế;có trách nhiệm tuân thủ luật pháp và đạo đức nghề nghiệp;có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng HCM, yêu nước, trung thành với mục tiêu và lý tưởng của Đảng; có năng lực tự chủ và khả năng học tập suốt đời.
1.2. Mục tiêu cụ thể
PO1. Kiến thức cơ bản, hệ thống về chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
PO2. Kiến thức nền tảng về cáclĩnh vực khoa học xã hội nhân văn có liên quan nhưchính trị,kinh tế,văn hóa, xã hội,pháp luật, ngôn ngữ, tâm lý, văn học và tin học cơ bản.
PO3. Kiến thức cơ bản về một số ngành học liên quan bao gồm: báo chí, quảng cáo, marketing.
PO4. Kiến thức thực tế vững chắc, kiến thức lý thuyết sâu, rộng về QHCC và truyền thông.
PO5. Kỹ năng phân tích, phản biện, phê phán và tư duy sáng tạo.
PO6. Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người nghe trong môi trường công việc.
PO7. Kỹ năng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc và có năng lực ngoại ngữ bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.
PO8. Kỹ năng cần thiết để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực QHCC và truyền thông.
PO9. Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, đánh giá hiệu quả các chiến dịch, các dự án, xây dựng và quảng bá thương hiệu, sử dụng công cụ, trang thiết bị, phần mềm trong sáng tạo, thiết kế và sản xuất các sản phẩm trong lĩnh vực QHCC, truyền thông.
PO10. Kỹ năng dẫn dắt khởi nghiệp, phát triển các dự án, mô hình, doanh nghiệp hoặc tổ chức trong lĩnh vực QHCC và truyền thông.
PO11. Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm trước tổ chức.
PO12. Khả năng lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực và giám sát các hoạt động trong công việc.
1.3. Vị trí công tác sau tốt nghiệp
Người được đào tạo có khả năng đảm nhiệm các vị trí việc làm sauđây:
- Nhân viên tại các công ty truyền thông chuyên nghiệp trong và ngoài nước, cụ thể như: nhân viên quan hệ báo chí, nhân viên QHCC, nhân viên phân tích truyền thông, nhân viên phụ trách nội dung, nhân viên truyền thông nội bộ, nhân viên sản xuất nội dung, nhân viên quản lý khách hàng.
-Cán bộ truyền thông, QHCC, Marketing cho các tổ chức của Nhà nước, doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ.
- Cán bộ nghiên cứu khoa học QHCC và hoạt động thực tiễn.
- Cán bộ tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo, quản lý công tác báo chí truyền thông.
1.4. Trình độ ngoại ngữ
Người học khi tốt nghiệp đạt trình độ ngoại ngữ tiếng Anh B2 khung châu Âu (tương đương 600 điểm TOEIC hoặc 550 điểm TOEFL hoặc 5.5 điểm IELTS).
1.5. Trình độ Tin học
Người học sau khi tốt nghiệp có kiến thức tin học ứng dụng trình độ B, có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong thực tiễn công tác.
2. Căn cứ xây dựng chương trình
2.1. Căn cứ thực tiễn
2.1.1. Các chương trình đào tạo tham khảo
Chương trình đào tạo trong nước:
- Chương trình cử nhân chất lượng cao ngành Truyền thông Marketing của Khoa Quan hệ công chúng và Quảng cáo (Khoa QHCC-QC), Học viện Báo chí và Tuyên truyền, năm 2017.
- Chương trình đào tạo Cử nhân ngành Truyền thông quốc tếcủa Học viện Ngoại giao, năm 2020.
Chương trìnhđào tạoquốc tế:
- Chương trình cử nhân quốc tế Quảng cáo, QHCCvà truyền thông của Đại học Middlesex Vương Quốc Anh tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, năm 2016.
2.1.2. Kết quả khảo sát
* Khảo sát nhu cầu xã hội
Nhu cầu làm việc tại các công ty truyền thông chuyên nghiệp trong và ngoài nước, các tổ chức của Nhà nước, doanh nghiệp, công ty báo chí truyền thông, các tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
Kết quả khảo sát các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, doanh nghiệp, cựu sinh viên và sinh viên năm thứ 3 (năm học 2019 – 2020) khoa Quan hệ công chúng và Quảng cáo - Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
Kết quả phóng vấn lấy ý kiến giảng viên.
* Khảo sát chất lượng đào tạo với đối tượng sinh viên trước tốt nghiệp năm 2017, 2018 (theo yêu cầu rà soát, sửa đổi chương trình đào tạo của Trung tâm Khảo thí và Kiểm định chất lượng đào tạo – Học viện Báo chí và Tuyên truyền).
2.2. Các căn cứ pháp lý
- Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/06/2012 của Quốc hội ban hành;
- Quyết định số 2956/QĐ-HVCTQG ngày 27/06/2014 của Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Học viện Báo chí và Tuyên truyền;
- Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ;
- Thông tư số 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độ đào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;
- Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học;
- Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
- Thông tư số 22/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đào tạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học;
- Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học;
- Quyết định số 3777/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 18/10/2017 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền ban hành Quy định đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Học viện Báo chí và Tuyên truyền;
- Công văn số 769/QLCL-KĐCLGD ngày 20/4/2018 Về việc sử dụng tài liệu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Luật số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018 của Quốc hội ban hành Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học.
3. Chuẩn đầu ra
STT |
Nội dung |
|
Kiến thức |
|
3.1. Kiến thức chung |
PLO1 |
Hiểu các kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đường lối của ĐCS Việt Nam. |
PLO2 |
Hiểu và vận dụng các kiến thức về các lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn có liên quan đến ngành học nhưchính trị,kinh tế,văn hóa, xã hội,pháp luật, ngôn ngữ, tâm lý, văn học và tin học cơ bản. |
|
3.2. Kiến thức ngành |
PLO3 |
Vận dụng kiến thức cơ bản về QHCC và truyền thông bao gồm: lý luận, mô hình, phương tiện, ngôn ngữ, đối tượng, loại hình, luật pháp và đạo đức nhằm phát hiện, phân tích và giải quyết những vấn đề lý luận và thực tiễn trong QHCC. |
PLO4
|
Vận dụng các kiến thức lý luận và thực tiễn về QHCC trong lĩnh vực chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội, môi trường, giáo dục và các lĩnh vực khác. |
PLO5 |
Vận dụng kiến thức cơ bản về một số ngành học liên quan bao gồm: báo chí, quảng cáo, marketing vào hoạt động nghiên cứu và thực hành QHCC. |
|
3.3. Kiến thức chuyên ngành |
PLO6
|
Vận dụng các kiến thức về lập kế hoạch, quy trình và các hoạt động, công cụ, chiến lược vào nghiên cứu, phát triển, vận hành và đánh giá các chiến dịch, dự án QHCC. |
PLO7 |
Vận dụng kiến thức QHCC chuyên sâu vào quản lý vấn đề, quản lý danh tiếng, quản lý mối quan hệ với các nhóm công chúng của tổ chức và đánh giá thực trạng, dự báo xu hướng, đề xuất giải pháp kiến nghị trong lĩnh vực truyền thông. |
|
Kỹ năng |
|
Kỹ năng chung |
PLO8 |
Kỹ năng phân tích, phản biện, giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo. |
PLO9 |
Kỹ năng phát ngôn, giao tiếp, đàm phán và thuyết trình các ý tưởng. |
PLO10 |
Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ bậc 4/6 theo yêu cầu trong thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT về Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc sử dụng cho Việt Nam. |
PLO11 |
Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông ở trình độ cơ bản theo thông tư số 03/2014/TT-BTTT theo mô tả trong chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. |
|
Kỹ năng chuyên ngành |
PLO 12 |
Kỹ năng lập kế hoạch QHCC: nghiên cứu, phân tích và giải quyết vấn đề; tổ chức thực hiện, đánh giá hiệu quả các chiến dịch, các dự án QHCC. |
PLO 13 |
Kỹ năng thiết kế, sáng tạo và sản xuất các sản phẩm trong lĩnh vực QHCC và truyền thông. |
PLO 14 |
Kỹ năng quản lý mối quan hệ với các nhóm công chúng, quản lý các hoạt động, chiến dịch, dự án QHCC. |
|
Năng lực tự chủ và trách nhiệm |
PLO 15 |
Năng lực làm việc độc lập và làm việc nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với nhóm, có khả năng thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau. |
PLO 16 |
Có thái độ tích cực, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có đạo đức nghề nghiệp, năng lực tự chủ, có năng lực tựhọc tập, nghiên cứu, tích lũy kiến thức và kinh nghiệmđể nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. |
PLO 17 |
Năng lực lãnh đạo,điều phối, quản lý các nguồn lực,dẫn dắt khởi nghiệp các dự án, mô hình, doanh nghiệp hoặc tổ chức trong lĩnh vựcQHCC vàtruyền thông. |
4. Thời gian đào tạo: 4 năm.
Tuỳ theo năng lực và điều kiện cụ thể mà sinh viên có thể sắp xếp để rút ngắn tối đa 2 học kỳ chính hoặc kéo dài tối đa 4 học kỳ chính so với thời gian đào tạo quy định trên. Các đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành không bị hạn chế về thời gian tối đa để hoàn thành chương trình.
5. Khối lượng kiến thức toàn khoá: 130 tín chỉ (chưa bao gồm Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng-An ninh).
6. Đối tượng, tiêu chí tuyển sinh
Mọi công dân Việt Nam không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giới tính, nguồn gốc gia đình, hoàn cảnh kinh tế đều có thể dự thi vào ngành Quan hệ công chúng nếu có đủ các điều kiện sau:
- Có kết quả xếp loại học lực từng năm học trong 3 năm THPT đạt 6,0 trở lên;
- Hạnh kiểm 3 năm THPT xếp loại Khá trở lên.
- Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo các quy định hiện hành của Nhà nước;
- Đạt điểm xét tuyển theo quy định của Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
Đối tượng là người nước ngoài được tuyển sinh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
7. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
Quy trình đào tạo thực hiện theo học chế tín chỉ theo Quy định đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ, được ban hành kèm theo Quyết định số 3777/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 18/10/2017 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
Điều kiện xét tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp được thực hiện theo Điều 27 Quy định nêu trên.
8. Cách thức đánh giá
8.1. Hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá
Căn cứ quy định đào tạo theo học chế tín chỉ, việc đánh giá đảm bảo tính giá trị, tin tưởng và công bằng. Hình thức đánh giá sinh viên bao gồm: đánh giá môn học và đánh giá cuối khóa.
Các phương pháp đánh giá bao gồm: trắc nghiệm khách quan đa lựa chọn, bài kiểm tra ngắn, bài luận, bài thi thực hành, thực tế, thực tập, bài trình bày, thuyết trình ý tưởng.
8.2. Hệ thống tính điểm
Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. Điểm học phần được làm tròn đến một chữ số thập phân, được chuyển thành thang điểm 4 và điểm chữ theo quy định tại điều 23; điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích luỹ được tính theo công thức và cách thức quy định tại Điều 24 Quy định đào tạo đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ, được ban hành kèm theo Quyết định số 3777/QĐ-HVBCTT-ĐT ngày 18/10/2017 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
9. Nội dung chương trình
9.1. Cấu trúc chương trình
Tổngsố tín chỉ phải tích luỹ: 130 tín chỉ (chưa bao gồm 12 tín chỉ Giáo dục thể chất và Giáo dục quốc phòng) trong đó:
Khối kiến thức giáo dục đại cương |
44 |
- Khoa học Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh |
11 |
- Khoa học xã hội và nhân văn |
15 |
Bắt buộc |
9 |
Tự chọn |
6 |
- Tin học |
3 |
- Ngoại ngữ |
15/30 |
Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp |
86 |
- Kiến thức cơ sở ngành |
18 |
Bắt buộc |
12 |
Tự chọn |
6 |
- Kiến thức ngành |
26 |
Bắt buộc |
20 |
Tự chọn |
6/12 |
- Kiến thức bổ trợ |
12 |
- Kiến thức chuyên ngành |
30 |
Bắt buộc |
17 |
Tự chọn |
3/9 |
9.2. Chương trình khung
TT |
Mã học phần |
Học phần |
Nội dung cần đạt được của từng học phần |
Khối lượng kiến thức (LT/TH) |
Học phần tiên quyết |
---|---|---|---|---|---|
1 |
Kiến thức giáo dục đại cương |
44 |
|
||
1.1. Khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh |
11 |
|
|||
1 |
TM01012 |
Triết học Mác - Lênin |
Cung cấp những kiến thức cơ bản, tổng hợp, có hệ thống những vấn đề về của triết học Mác – Lênin (chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử); từ đó, người học có cơ sở và phương pháp nghiên cứu, học tập hợp lý, vận dụng vào quá trình đánh giá các hiện tượng đời sống. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
2 |
KT01011 |
Kinh tế chính trị Mác - Lênin |
Nội dung học phần gồm kiến thức về các phạm trù kinh tế cơ bản: hàng hóa, tiền tệ, giá trị, giá cả, cạnh tranh, cung cầu, giá trị thặng dư, tư bản, tích lũy, tuần hoàn, chu chuyển của tư bản, tư bản thương nghiệp, tư bản cho vay, tư bản nông nghiệp, địa tô tư bản, chủ nghĩa tư bản độc quyền, sở hữu, thành phần kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, … |
2,0 (1,5:0,5) |
|
3 |
CN01002 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
Trang bị những kiến thức cơ bản và hệ thống về các nguyên lý của CNXHKH: quy luật ra đời và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội Cộng sản chủ nghĩa; sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân; các vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong tiến trình xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa. |
2,0 (1,5:0,5) |
|
4 |
LS01002 |
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam |
Nội dung học phần gồm: đối tượng, mục đích, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu, học tập môn học; sự ra đời của Đảng CSVN (1920-1930), sự lãnh đạo của Đảng đối với cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930-1945), đối với các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975) và đối với công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc thời kỳ cả nước quá độ lên CNXH (1975-2018); và những bài học về sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam (1930-2018). |
2,0 (1,5:0,5) |
|
5 |
TH01001 |
Tư tưởng Hồ Chí Minh |
Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về Khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn học; về nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc; về CNXH và thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam; về Đảng Cộng sản Việt Nam; về nhà nước của dân, do dân, vì dân; về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế; về nhân văn, đạo đức và văn hóa. |
2,0 (1,5:0,5) |
|
1.2. Khoa học xã hội và nhân văn |
15 |
|
|||
Bắt buộc (Khoa học xã hội và nhân văn) |
9 |
|
|||
6 |
NP01001 |
Pháp luật đại cương |
Bao gồm những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước nói chung và Nhà nước CHXHCN Việt Nam nói riêng; Những kiến thức cơ bản về pháp luật và hệ thống pháp luật XHCN; Những kiến thức cơ bản về phòng, chống tham nhũng và pháp luật về phòng chống tham nhũng ở Việt Nam. |
3,0 (2,0:1,0) |
|
7 |
CT01001 |
Chính trị học |
Trang bị những vấn đề lý luận chung nhất của lĩnh vực chính trị, từ việc làm rõ khái niệm chính trị, chính trị học, đối tượng, phương pháp nghiên cứu chính trị học, khái lược lịch sử tư tưởng chính trị đến việc làm rõ các phạm trù: quyền lực chính trị, chủ thể quyền lực chính trị, cơ chế thực thi quyền lực chính trị, quan hệ chính trị với kinh tế, văn hoá chính trị và đặc biệt làm rõ xu hướng chính trị của thế giới và định |
2,0 (1,5:0,5) |
|
8 |
XD01001 |
Xây dựng Đảng |
Nội dung học phần gồm: vị trí, đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn học; những vấn đề lý luận về xây dựng Đảng, học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng; các mặt xây dựng nội bộ Đảng (xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức); công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng; công tác dân vận của Đảng; Đảng lãnh đạo hệ thống chính trị và các lĩnh vực đời sống xã hội. |
2,0 (1,5:0,5) |
|
9 |
TG01004 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn |
Nội dung học phần gồm: nhập môn phương pháp nghiên cứu khoa học; vấn đề nghiên cứu, xây dựng và kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu; đề tài nghiên cứukhoa học: Căn cứ lựa chọn đề tài khoa học; xây dựng cơ sở lý thuyết cho một đề tài khoa học; xây dựng đề cương nghiên cứu một đề tài khoa học. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học; phương pháp và phân loại phương pháp nghiên cứu; một số phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn. |
2,0 (1,5:0,5) |
|
Tự chọn (Khoa học xã hội và nhân văn) |
6/18 |
|
|||
10 |
XH01001 |
Xã hội học đại cương |
Cung cấp hệ thống những kiến thức chung về bộ môn xã hội học: Đối tượng nghiên cứu, lịch sử hình thành, hệ thống khái niệm và lý thuyết, phương pháp nghiên cứu, một số chuyên ngành nghiên cứu của xã hội học chuyên biệt. |
2,0 (1,5:0,5) |
|
11 |
QT02552 |
Địa chính trị thế giới |
Môn học gồm những nội dung cơ bản về vị trí chiến lược của địa lý các khu vực và châu lục trên thế giới: Các đặc điểm địa - chính trị; sự vận động - địa chính trị các châu lục, khu vực trên thế giới qua từ chiến tranh thế giới lần hai nhất đến nay; Địa - chính trị Việt Nam; Địa - chính trị của biển và địa - chính trị biển Đông. |
2,0 (1,5:0,5) |
|
12 |
ĐC01001 |
Tiếng Việt thực hành |
Những nội dung cơ bản, khái quát về lý thuyết tiếng Việt và thực hành tiếng Việt. Sinh viên sẽ thực hành các kỹ năng phân tích, phản biện, sáng tạo sản phẩm báo chí bằng ngôn từ. |
2,0 (1,5:0,5) |
|
13 |
KT01006 |
Kinh tế học đại cương |
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bản chất kinh tế của các hoạt động kinh tế và các hiện tượng kinh tế, các quyết định kinh tế của người tiêu dùng, của nhà quản trị doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách. Đưa ra những công cụ để xác định các chỉ tiêu đo lường sản lượng quốc gia, phân tích các mối quan hệ lớn trên phạm vi toàn thể nền kinh tế như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp. Đồng thời trang bị những hiểu biết nhất định về vai trò điều tiết vĩ mô của chính phủ thông qua hệ thống các chính sách kinh tế chủ yếu như: chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá. Từ đó tạo điều kiện cho người học vận dụng những kiến thức này vào các hoạt động và tình huống thực tiễn. |
2,0 (1,5:0,5) |
|
14 |
TT01002 |
Cơ sở văn hóa Việt Nam |
Cung cấp những kiến thức nền tảng, chung nhất về văn hóa Việt Nam trên các mặt: những vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa; diễn trình lịch sử văn hóa Việt Nam; vấn đề giao lưu tiếp biến trong văn hóa Việt Nam; mối quan hệ giữa văn hóa với môi trường… |
2,0 (1,5:0,5) |
|
15 |
ĐC01006 |
Ngôn ngữ học đạicương |
Trang bị cho sinh viên hiểu biết cơ bản và khái quát về các vấn đề ngôn ngữ học đại cương và trong báo chí - truyền thông; các kỹ năng xử lý ngôn từ, kỹ năng sáng tạo ngôn ngữ trong mối quan hệ với đối tượng tiếp nhận. |
2,0 (1,5:0,5) |
|
16 |
TG01007 |
Tâm lý họcxã hội |
Trang bị cho sinh viên nắm vững các tri thức cơ bản của Tâm lý học xã hội nhằm phát hiện, lý giải và hình thành các tác động đối với các hiện tượng tâm lý xã hội, củng cố niềm tin trong việc tổ chức có hiệu quả các hoạt động nghề nghiệp tương lai. Sinh viên sẽ thực hành các kỹ năng phân tích, đánh giá các hiện tượng tâm lý xã hội và xây dựng các chiến lược truyền thông nhằm phát triển các mối quan hệ xã hội tốt đẹp. |
2,0 (1,5:0,5) |
|
17 |
QT01001 |
Quan hệ quốc tế đại cương |
Môn học gồm các nội dung cơ bản và hệ thống về quan hệ quốc tế như khái niệm, đặc trưng của quan hệ quốc tế; chủ thể và các mối quan hệ giữa các chủ thể trong quan hệ quốc tế, đặc biệt nhấn mạnh đến quốc gia độc lập có chủ quyền và tổ chức quốc tế; các quy luật trong quan hệ quốc tế; xung đột và hợp tác trong quan hệ quốc tế; các vấn đề toàn cầu; đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. |
2,0 (1,5:0,5) |
|
18 |
ĐC01004 |
Lý luận văn học |
Những kiến thức cơ bản về lý luận văn học và ứng dụng trong thực tiễn, lí giải rõ các thành tố làm nên văn học và mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố đó với văn học; tìm hiểu mối quan hệ giữa văn học và các loại hình nghệ thuật, định vị chính xác Văn học trong các hệ thống, trong các mối quan hệ. |
2,0 (1,5:0,5) |
|
1.3. Tin học |
3 |
|
|||
19 |
ĐC01005 |
Tin học ứng dụng |
Trang bị các kiến thức cơ bản về CNTT; sử dụng máy tính và mạng; sử dụng các phần mềm xử lý văn bản (Microsoft Word,…), xử lý bảng tính (Microsoft Excel,…), thiết kế trình chiếu (Microsoft PowerPoint,…) và yêu cầu sinh viên làm bài tập ứng dụng. |
3,0 (1,0:2,0) |
|
1.4. Ngoại ngữ (chọn học tiếng Anh hoặc tiếng Trung) |
15/30 |
|
|||
20 |
NN01015 |
Tiếng Anh học phần 1 |
Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Các thời thể ngữ pháp tiếng Anh dành cho sinh viên trình độ tiền trung cấp(Pre-intermediate); từ vựng được sử dụng trong các tình huống hàng ngày; các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ tiền trung cấp. Bước đầu sinh viên tập nghe giảng bằng tiếng Anh trong các bài học tiếng Anh. |
4,0 (2,0:2,0) |
|
21 |
NN01016 |
Tiếng Anh học phần 2 |
Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về: Các thời thể ngữ pháp tiếng Anh ở mức độ nâng cao hơn so với học phần Tiếng Anh 1. So sánh đối chiếu sự khác nhau giữa các hành động lời nói. Cung cấp từ vựng để nói về các chủ điểm quen thuộc như gia đình, sở thích, công việc…. Cách cấu tạo, kết hợp và sử dụng các loại từ vựng.Rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ giữa tiền trung cấp và trung cấp. |
4,0 (2,0:2,0) |
|
22 |
NN01017 |
Tiếng Anh học phần 3 |
Học phần này giúp sinh viên ôn tập và củng cố những kiến thức cơ bản về: các hiện tượng ngữ pháp ở mức phức tạp như so sánh, bị động, câu điều kiện…Cung cấp từ vựng ở hầu hết các chủ điểm quen thuộc trong cuộc sống hàng ngày. Rèn luyện các kỹ năng Nghe Nói Đọc Viết thông qua các dạng bài tập đa dạng: kỹ năng đọc hiểu, nghe hiểu, viết thư/viết đoạn văn, trao đổi về một số chủ đề quen thuộc. |
4,0 (2,0:2,0) |
|
23 |
NN01023 |
Tiếng Anh học phần 4 |
Học phần ôn tập và củng cố những kiến thức cơ bản về các bình diện ngôn ngữ, kỹ năng thực hành tiếng. Từng bước trang bị một số lượng từ vựng liên quan đến các lĩnh vực học tập chuyên môn thuộc các ngành khoa học xã hội và nhân văn. Rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ trung cấp (Intermediate). Học phần cũng cung cấp một số kiến thức và kỹ thuật làm bài thi tiếng Anh theo các dạng thức đề thi hiện đang được sử dụng tại Việt Nam. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
24 |
NN01019 |
Tiếng Trung học phần 1 |
Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phần ngữ âm, các nét cơ bản và các nguyên tắc viết chữ Hán đề có thể viết chữ Hán. Rèn luyện các kỹ năng giao tiếp cơ bản như: chào hỏi, giới thiệu được bản thân, gia đình, bạn bè, mua bán….Rèn luyện các kỹ năng nghe, đọc, viết với các chủ đề đơn giản. |
4,0 (2,0:2,0) |
|
25 |
NN01020 |
Tiếng Trung học phần 2 |
Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản vềcách viết chữ Hán, so sánh được một số âm Hán Việt, nắm được một số hiện tượng ngữ pháp cơ bản, cung cấp từ vựng cơ bản đểtrình bày vềcác chủ điểm thông thường như công việc, sở thích, học tập, gia đình... Rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết tiếng Hán ở mức độ tiền trung cấp. |
4,0 (2,0:2,0) |
|
26 |
NN01021 |
Tiếng Trung học phần 3 |
Môn học cung cấp kiến thức về các loại câu trong tiếng Hánvà cách diễn đạt phổ biến với các chủ điểm gần gũi với cuộc sống hàng ngày. Giao tiếp trong những tình huống đơn giản thông qua việc trao đổi thông tin trực tiếp. Miêu tả về các tình huống giao tiếp và những vấn đề gần gũi, liên quan trực tiếp đến cuộc sống. Học phần cũng cung cấp một số kiến thức và kỹ thuật làm bài thi tiếng Trung HSK3 nhằm giúp sinh viên đạt được chuẩn đầu ra phù hợp. |
4,0 (2,0:2,0) |
|
27 |
NN01024 |
Tiếng Trung học phần 4 |
Học phần ôn tập và củng cố những kiến thức cơ bản về các bình diện ngôn ngữtiếng Hán, các kỹ năng thực hành tiếngHán. Từng bước trang bị một số lượng từ vựng liên quan đến các lĩnh vực học tập chuyên môn thuộc các ngành khoa học xã hội và nhân văn. Rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ đọc, nghe, nói, viết ở mức độ trung cấp. Học phần cũng cung cấp một số kiến thức và kỹ thuật làm bài thi tiếng Trung HSK4 cho sinh viên đáp ứng chuẩn đầu ra |
3,0 (1,5:1,5) |
|
2 |
Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp |
86 |
|
||
2.1. Kiến thức cơ sở ngành |
18 |
|
|||
Bắt buộc (cơ sở ngành) |
12 |
|
|||
28 |
BC02801 |
Lý thuyết truyền thông |
Kiến thức chung vềmô hình và lý thuyết truyền thông; truyền thông liên cá nhân, truyền thông đại chúng và mạng xã hội; truyền thông trong khủng hoảng; chu trình truyền thông, lập kế hoạch truyền thông; giám sát, đánh giá và duy trì hoạt động truyền thông. Nhữngkỹ năng và nguyên lý truyền thông thông qua phân tích các chiến dịch, kế hoạch truyền thông trong thực tế và thực hành lập kế hoạch chương trình/ chiến dịch truyền thông nhằm thay đổi nhận thức, ttruyền thông vận động và truyền thông thay đổi hành vi. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
29 |
PT02306 |
Pháp luật và đạo đức báo chí– truyền thông |
Những tri thức cơ bản, hệ thống và cập nhật về pháp luật liên quan đến hoạt động truyền thông; các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực truyền thông,quản lý nhà nước trong lĩnh vực truyền thông; tự do ngôn luận, tự do ngôn luận trên báo chí; địa vị pháp lý của báo chí ví và nhà báo; Quanniệm về đạo đức nghề nghiệp báochí truyền thông; cơ sở quy định đạo đức nghề nghiệp; các quy ước đạo đức nghề nghiệp; tiêu chí đánh giá về đạo đức nghề nghiệp; vấn đề tư dưỡng và rèn luyện đạo đức nghề nhiệp của nhà báo - nhà truyền thông... |
3,0 (1,5:1,5) |
|
30 |
BC02115 |
Công chúng báo chí – truyền thông |
Học phần cung cấp kiến thức, kỹ năng về công chúng báo chí - truyền thông: khái niệm, phân loại, đặc điểm, vai trò công chúng; Hoạt động tiếp nhận của công chúng; Phương pháp tiếp cận công chúng; Chiến lược và giải pháp phát triển công chúng. Sinh viên được thực hành nghiên cứu công chúng báo chí - truyền thông, rèn luyện các kỹ năng tiếp cận, nghiên cứu công chúng bằng các sản phẩm truyền thông. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
31 |
QQ02101 |
Quan hệ công chúng và quảng cáo |
Trang bị cho người học hệ thống lý thuyết cơ bản về QHCC và QC và các mô hình truyền thông được sử dụng trong lĩnh vực này. Người học có thể phân biệt rõ được sự khác nhau giữa khái niệm, vai trò và chức năng của quan hệ công chúng và quảng cáo; làm rõ mối quan hệ của các ngành nghề này với các ngành nghề khác trong lĩnh vực truyền thông. Người học sẽ được trang bị các kỹ năng phân tích và đánh giá các sản phẩm hoặc các chiến dịch truyền thông; kỹ năng lập kế hoạch truyền thông trong hoạt động QHCC và QC. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
Tự chọn (cơ sở ngành) |
6/18 |
|
|||
32 |
QQ02601 |
Các phương tiện truyền thông |
Trang bịnhững kiến thức căn bản về báo chí học như: nhà báo, tác phẩm báo chí, đặc trưng loại hình phương tiện (truyền hình – phát thanh, báo in, báo mạng), cơ chế tác động báo chí, vài hướng nghiên cứu về công chúng. Môn học hướng đến việc giúp người học tự đưa ra quan điểm cá nhân trước bất kỳ sự việc, hiện tượng, vấn đề nào nảy sinh trong cuộc sống, và sắp xếp, trình bày nó một cách logic, có sức thuyết phục. Kết hợp với các yếu tố về phương pháp tư duy sáng tạo tác phẩm báo chí, đặc trưng của từng loại hình phương tiện người học có thểrèn luyện kỹ năngtự sáng tạo tác phẩm của riêng mình. |
3,0 (2,0:1,0) |
|
33 |
QQ02504 |
Truyền thông mạng xã hội |
Trang bị các kiến thức và kỹ năng truyền thông trên mạng xã hội bao gồm những hiểu biết về mạng xã hội, các thể loại mạng xã hội, công chúng trên mạng xã hội, hành vi tiếp nhận truyền thông của công chúng trên mạng xã hội, đặc tính truyền thông trên mạng xã hội, các cách thức, chiến lược, nội dung truyền thông thực hiện trên mạng xã hội, những vấn đề về xu hướng truyền thông trên mạng XH như truyền thông kể chuyện, viral, truyền thông tương tác. Các vấn đề khủng hoảng truyền thông trên mạng xã hội, cách thức xử lý. Các vấn đề đạo đức của người làm truyền thông. Các năng lực, kỹ năng xử lý thông tin trên mạng xã hội, năng lực, kỹ năng phát hiện tin giả, năng lực chọn lọc thông tin, các năng lực về an toàn và an ninh mạng cho người sử dụng. |
3,0 (2,0:1,0) |
|
34 |
QQ02602 |
Kinh tế truyền thông |
Trang bị những kiến thức về những hoạt động kinh tế đặc thù trong lĩnh vực báo chí, truyền thông. Môn học này cũng sẽ giúp sinh viên hiểu được tầm quan trọng của kinh tế truyền thông trong thời kỳ công nghệ thông tin đang diễn ra trên thế giới cũng như ở Việt Namvà sẽ cung cấp cho người học những khung lý thuyết để đi sâu phân tích thực tế kinh tế ở trong mỗi lĩnh vực truyền thông cụ thể; Giúp sinh viên hiểu biết về các hệ thống sở hữu, tài chính, quy định và phát triển chương trình truyền thông trên thế giới; có tư duy tích cực và có kỹ năng đánh giá đúng đắn các vấn đề quan trọng hiện nay trong lĩnh vực kinh tế truyền thông. |
3,0 (2,0:1,0) |
|
35 |
QQ02603 |
Văn hoá doanh nghiệp |
Trang bị kiến thức cơ bản về sự vận hành và các quy luật của kinh tế thị trường, khái quát cách tiếp cận về văn hóa, các loại hình đạo đức, nắm vững kiến thức chuyên ngành về đạo đức kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp (VHDN). Trên cơ sở nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của lý luận về đạo đức kinh doanh và VHDN, sinh viên sẽ rèn luyện kỹ năng nghiên cứu đặc thù của việc xây dựng và phát triển VHDN tại Việt Nam, trong các cơ quan báo chí – truyền thông và kinh doanh truyền thông. Môn học cũng đề cập đến mối quan hệ giữa QHCC, QC và VHDN. |
3,0 (2,0:1,0) |
|
36 |
QQ02604 |
Tác động quảng cáo trong xã hội |
Trang bị cho sinh viên những kiến thức về mối quan hệ giữa quảng cáo và các vấn đề xã hội, tác động của quảng cáo đối với sự phát triển của đời sống văn hóa, xã hội. Môn học cũng rèn luyện cho học viên những kĩ năng phân tích, đánh giá các ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của quảng cáo đối với xã hội để từ đó người học nhận diện được vai trò của quảng cáo trong xã hội và trở thành những nhà thực hành nghề có đạo đức và trách nhiệm. |
3,0 (2,0:1,0) |
|
37 |
QQ02605 |
Quan hệ báo chí |
Trang bị kiến thức đặc thùvềhoạt động báo chí tại Việt Nam hiện nay. Môn học cũng đề cập đến mối quan hệ giữa PR và báo chí; cũng các nguyên tắc cần thiết trong quan hệ báo chí. Trang bị kiến thức tổng quan về hoạt động báo chí tại Việt Nam hiện nay và mối quan hệ qua lại giữa báo chí và PR. Trên cơ sở kiến thức nền tảng, người học được trang bị những kỹ năng cơ bản về hoạt động quan hệ với báo chí của một người làm PR, truyền thông tại Việt Nam. |
3,0 (2,0:1,0) |
|
2.2. Kiến thức ngành |
26 |
|
|||
Bắt buộc (kiến thức ngành) |
20 |
|
|||
38 |
QQ03459 |
Nhập môn quan hệ công chúng |
Trang bị cơ sở lý thuyết chung của QHCC, những kiến thức về khái niệm, vai trò, chức năng, quá trình hình thành và phát triển của QHCCtrên thế giới và tại Việt Nam. Trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các hoạt động QHCCbao gồm kỹ năng xử lý khủng hoảng, quan hệ báo chí và tổ chức sự kiện. Môn họccũngtrang bị cho sinh viên những nguyên tắc tác nghiệp, những kỹ năng giao tiếp trong nhiều tình huống như thuyết trình, tranh luận, liên hệ với các nhóm đối tượng khác nhau. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
39 |
QQ02453 |
Nhập môn Marketing |
Trang bị những kiến thức cơ bản về lý thuyết Marketing, những quy trình nghiên cứu trong marketing, lý thuyết về thuơng hiệu, chiến lược, 4P trong marketing và định vị thương hiệu.Trên cơ sở đó, người học có khả năng và kỹ năng vận dụng lý thuyết vào các tình huống thực tiễn kinh doanh trên thương trường, biết cách lập một chiến lược marketing căn bản. |
3,0 (2,0:1,0) |
|
40 |
QQ02456 |
Ngôn ngữ truyền thông |
Trang bị nhữngkiến thức vềđặc điểm ngôn ngữ truyền thông đại chúng nhằm vận dụng đúng đặc trưng ngôn ngữ của từng loại hình, phương tiện truyền thông là báo in, báo ảnh, báo phát thanh, truyền hình, báo điện tử, ngôn ngữ quảng cáo. Trên cơ sở đó, người học rèn luyện kỹ năng xác định hành vi ngôn ngữ đúng đắn, sử dụng ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh, thể loại báo chí và đối tượng truyền thông. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
41 |
QQ03477 |
Hành vi khách hàng |
Trang bị những kiến thức cơ bản về hành vi khách hàng,quy trình ra quyết định mua, tâm lý học ảnh hưởng đến quyết định mua và lựa chọn thương hiệu/sản phẩm, các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi,khả năng nghiên cứu hành vi khách hàng để phục vụ cho việc ra các quyết định marketing. Trên cơ sở đó, người học có khả năng và kỹ năng vận dụng lý thuyết vào các tình huống thực tiễn kinh doanh trên thương trường. |
3,0 (1,5:1,5) |
39 |
42 |
QQ02607 |
Truyền thông tiếp thị tích hợp (IMC) |
Trang bị kiến thức cơ bản về mục tiêu, đối tượng, đưa ra thông điệp/ý tưởng sáng tạo và chọn kênh phù hợp trong một chiến dịch truyền thông tiếp thị tích hợp; truyền thông tiếp thị tích hợp (những khái niệm, quy trình trong một chiến dịch IMC, các case studies…) bước đầu có thể vận dụng trong hoạt động QHCC, Quảng cáo, Marketing phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế xã hội và yêu cầu của nghề nghiệp.Trang bị kỹ năng phân tích, đánh giá trong việc ứng dụng và tích hợp các công cụ truyền thông và marketing. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
43 |
QQ02608 |
Thực tế chính trị - xã hội |
Học phần nhằm giúp sinh viên thâm nhập, nắm bắt và nghiên cứu thực tiễn trên các mặt như: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; cơ cấu tổ chức và nguyên tắc vận hành của các tổ chức thuộc hệ thống chính trị các cấp, các doanh nghiệp…;vận dụng những kiến thức đã học để thực hành kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của hoạt động QHCC |
2,0 (0,5:1,5) |
|
44 |
QQ03480 |
Kiến tập nghề nghiệp |
Trang bị kỹ năng trải nghiệm công việc và học hỏi thêm những điều mới chưa được học trên lớp: trải nghiệm văn hóa làm việc, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, phát hiện điểm mạnh điểm yếu của bản thân, xây dựng các mối quan hệ… |
3,0 (0,5:2,5) |
|
Tự chọn (kiến thức ngành) |
6/18 |
|
|||
45 |
QQ02609 |
Truyền thông nội bộ |
Trang bị những kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ chức, mô hình tổ chức bộ máy quản trị của các doanh nghiệp, công ty, các tổ chức, cơ quan nhà nước; tìm hiểu các hoạt động truyền thông nội bộ của các tổ chức này. Kết thúc học phần, sinh viên phải có hiểu biết về cơ cấu tổ chức và hoạt động bên trong của các cơ quan, tổ chức, nắm được hoạt động truyền thông nội bộ, có kỹ năng tác nghiệp trong lĩnh vực truyền thông nội bộ nhằm xây dựng và duy trì quan hệ tốt đẹp trong tổ chức, góp phàn hoàn thành mục tiêu của tổ chức. |
3,0 (2,0:1,0) |
|
46 |
QQ03472 |
Viết lời quảng cáo |
Trang bị những kiến thức về khái niệm, mục đích, vai trò và các yêu cầu cơ bản của viết lời quảng cáo (copywriting); hiểu được những nguyên tắc của viết lời quảng cáo, nắm rõ quy trình và kế hoạch viết quảng cáovà biết cách so sánh các dạng sản phẩm viết quảng cáo.Rèn luyện các kỹ năng về viết lời quảng cáo, lập kế hoạch và so sánh để hoàn thiện sản phẩm. |
3,0 (1,0:2,0) |
|
47 |
QQ02454 |
Nhập môn quảng cáo |
Trang bị kiến thức chung về quảng cáo, cơ sở lý thuyết cho các hoạt động quảng cáo bao gồm khái niệm, loại hình và chiến lược quảng cáo, quy trình lập kế hoạch quảng cáo, cách tổ chức hoạt động quảng cáo, quy trình sáng tạo và sản xuất sản phẩm quảng cáo.Học phần cũng rèn luyện kỹ năng về nghiên cứu, lập kế hoạch, tìm kiếm thông tin và thực hành lập chiến lược quảng cáo cơ bản. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
48 |
QQ02610 |
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp |
Trang bị kiến thức cơ bản về các vấn đề liên quan đến đạo đức kinh doanh, các vấn đề về việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Từng chủ để của môn học bao gồm mối quan hệ giữa doanh nghiệp và xã hội, tìm hiểu mối quan hệ giữa các nhóm công chúng cùng những vấn đề phát sinh có liên quan, cơ sở lý thuyết về đạo đức doanh nghiệp, đạo đức kinh doanh trong quản lý và lãnh đạo, cơ sở lý thuyết về trách nhiệm xã hội, mối quan hệ giữa môi trường và doanh nghiệp, các vấn đề của toàn cầu hóa và trách nhiệm của doanh nghiệp. Trang bị kỹ năng thực hành tìm hiểu và nghiên cứu các nhóm công chúng, so sánh sự khác biệt giữa việc xây dựng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với các nhóm này. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
49 |
QQ02611 |
Quan hệ công chúng ứng dụng |
Trang bị những kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ chức, hoạt động của các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước và chính phủ, các cơ quan phi chính phủ phi lợi nhuận, tìm hiểu các hoạt động QHCC trong 3 lĩnh vực này. Kết thúc học phần, sinh viên phải có hiểu biết và kỹ năng về cơ cấu tổ chức và hoạt động của các cơ quan, tổ chức ba lĩnh vực: doanh nghiệp, chính phủ và phi chính phủ, nắm được hoạt động quan hệ công chúng của từng lĩnh vực này, có kỹ năng tác nghiệp trong lĩnh vực quan hệ công chúng từng lĩnh vực như: QHCC trong doanh nghiệp, QHCC trong các cơ quan chính phủ, QHCC trong các cơ quan phi chính phủ. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
50 |
QQ02612 |
Lập kế hoạch quan hệ công chúng |
Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về lập kế hoạch QHCC;nghiên cứu các chiến lược quan hệ công chúng ở các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Thực hành các kỹ năng lập, thực hiện và đánh giá những kế hoạch QHCC mang tính chiến lược. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
2.3. Kiến thức bổ trợ |
12 |
|
|||
Bắt buộc (kiến thức bổ trợ) |
9 |
|
|||
51 |
QQ02613 |
Kỹ năng giao tiếp đàm phán và phát ngôn |
Trang bị những kiến thức căn bản về phát ngôn trước công chúng. Môn học này hướng đến việc giúp người học rèn luyện sự tự tin, các bước cơ bản để xây dựng 1 bài diễn thuyết, khả năng tduy logic và ứng biến khéo léo, nhanh nhạy, phù hợp trong phát ngôn trước công chúng. Bên cạnh đó, cung cấp cho người học phương pháp chuẩn bị trước khi làm việc với giới truyền thông, kĩ năng ứng xử trước truyền thông và công chúng, kĩ năng diễn thuyết hiệu quả (sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ), kĩ năng quản lý khủng hoảng và đưa ra chiến lược xử lí khủng hoảng trực tiếp. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
52 |
QQ02614 |
Các chuyên đề quan hệ công chúng |
Trang bị kiến thức chuyên ngành QHCCtheo các chuyên đề riêng biệt, mở rộng các kiến thức, tiếp cận các xu hướng mới xuất hiện trong ngành truyền thông, marketing và quan hệ công chúng. Sinh viên rèn luyện các kỹ năng khi gặp gỡ, giao lưu với những người thực hành nghề và góp phần giúp người học định hướng con đường nghề nghiệp trong các lĩnh vực chuyên môn thuộc ngành quan hệ công chúng. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
53 |
QQ02615 |
PR doanh nghiệp |
Trang bị kiến thức cơ bản giúp phân biệt hoạt động QHCC doanh nghiệp với hoạt động QHCC của các tổ chức nhà nước, các tổ chức phi chính phủ; trang bị các kiến thức về vai trò, chức năng, các loại hình, mô hình và các hoạt động của PR doanh nghiệp. Trang bị các kiến thức về bối cảnh thị trường, sự vận hành, các quy luật của kinh tế thị trường, thực trạng và xu hướng của hoạt động PR doanh nghiệp, các kiến thức về ngành nghề, các kỹ năng, nguyên tắc và đạo đức hành nghề của nhân viên PR doanh nghiệp. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
Tự chọn (kiến thức bổ trợ) |
3/9 |
|
|||
54 |
QQ03476 |
Chiến lược Marketing |
Trang bị những kiến thức cơ bản về Chiến lược marketing: hoạch định chiến lược marketing trong các tổ chức. Môn học giúp người học hiểu được những công việc cụ thể của người làm marketing và vận dụng những kỹ năng để quản lý các công việc đó một cách hiệu quả. Môn học giúp sinh viêncó được khung cơ bản về quá trình quản trị hoạt động marketing và có khả năng vận dụng kiến thức đó đểcó kỹ năngxây dựng được một Bản Kế hoạch Chiến lược Marketing cho một tổ chức. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
55 |
QQ02616 |
Marketing kỹ thuật số |
Trang bị những kiến thức cơ bản về những ứng dụng marketing mới trong môi trường công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển. Trong đó, môn học tập trung nghiên cứu về công nghệ và lịch sử mạng Internet, phân tích hành vi người tiêu dùng (nội địa và quốc tế) trên mạng, mô hình kinh doanh, quảng cáo và truyền thông, thiết kế trang web, định giá, nghiên cứu marketing sử dụng mạng Internet; những công việc cụ thể của người làm marketingkỹ thuật sốvà vận dụng những kỹ năng để quản lý các công việc đó một cách hiệu quả. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
56 |
QQ03478 |
Sản xuất quảng cáo |
Trang bị những nguyên tắc và phong cách sản xuất các sản phẩm quảng cáo; tầm quan trọng của truyền thông hình ảnh, nghệ thuật âm thanh và màu sắc trong quảng cáo. Sinh viên sẽ được ứng dụng những kiến thức về thiết kế, trình bày và quá trình lao động quảng cáo sáng tạo để rèn luyện kỹ năng sản xuất ra các sản phẩm quảng cáo trên phát thanh, truyền hình, Internet và các loại hình quảng cáo phong phú, đa dạng khác. |
3,0 (1,0:2,0) |
|
2.4. Kiến thức chuyên ngành |
30 |
|
|||
Bắt buộc (kiến thức chuyên ngành) |
27 |
|
|||
57 |
QQ02617 |
Nghiên cứu và đánh giá quan hệ công chúng |
Học phần nhằm phát triển tư duy, khả năng phân tích, đánh giá trong việc ứng dụng và tích hợp các công cụ nhằm nghiên cứu và đánh giá quan hệ công chúng. Thông qua học phần, sinh viên có thể xác định mục tiêu, đối tượng, đưa ra thông điệp/ý tưởng sáng tạo và chọn kênh phù hợp trong một chiến dịch truyền thông tiếp thị tích hợp. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
58 |
QQ02618 |
Chiến dịch quảng bá |
Trang bị những kiến thức về quy trình nghiên cứu, lập kế hoạch, cũng như phân tích đánh giá một chiến lược QC, QHCC. Từ việc xây dựng triển khai các dự án sáng tạo, cho đến đẩy mạnh chiến dịch truyền thông trên mạng xã hội, người học dần dần sẽ tiếp thu được kỹ năng từ nghiên cứu cho đến lên ý tưởng sáng tạo và sẽ hiểu được tầm quan trọng của việc lên kế hoạch cho quảng cáo và quan hệ công chúng. |
3,0 (1,0:2,0) |
|
59 |
QQ02619 |
Viết cho PR |
Trang bị những kiến thức, kỹ năng thực hành trong việc sử dụng báo chí như là một công cụ cơ bản của người hoạt động QHCC. Sau khi hoàn thành học phần, người học sẽ có khả năng viết thông cáo báo chí,viết tin bài, khả năng sắp xếp và chuẩn bị các cuộc trả lời phỏng vấn, khả năng sản xuất các bộ túi thông tin, các tài liệu thông tin như ấn phẩm, băng hình giới thiệu, tờ rơi…nhằm phục vụ công việc truyền thông của cơ quan, tổ chức, cá nhân… |
4,0 (1,5:2,5) |
|
60 |
QQ02620 |
Sản xuất video clips |
Trang bị những kiến thức về phóng sự truyền hình: sự khác biệt giữa tin truyền hình và phóng sự truyền hình, cách thức xây dựng kịch bản phóng sự truyền hình chi tiết, cách thức đặt câu hỏi phỏng vấn nhân vật để hoàn thành ý tưởng. Môn học này hướng đến việc giúp người họccó kỹ năngphát hiện vấn đề và biết cách và sắp xếp, trình bày một sản xuất video clip, trong đó có các clip tin tức và phóng sự một cách logic, có sức thuyết phục với tính khách quan cao. |
4,0 (1,5:2,5) |
|
61 |
QQ03466 |
Tổ chức sự kiện |
Trang bị những kiến thức cơ bản nhất về sự kiện và tổ chức sự kiện, về nghề tổ chức sự kiện, nắm vững các nguyên tắc tổ chức sự kiện chuyên nghiệp để truyền đạt có hiệu quả thông điệp của tổ chức, doanh nghiệp đến công chúng. Đồng thời, người học cũng được biết về quy trình quản lý rủi ro trong sự kiện và được học các kỹ năng phân tích, đánh gía, kỹ năng xủ lý tình huống,… |
3,0 (1,0:2,0) |
|
62 |
QQ03481 |
Thực tập cuối khóa |
Trang bị lý thuyết: Củng cố tất cả những kiến thức lý thuyết đã học trong chương trình đào tạo ngành QHCC-QC, có cơ hội áp dụng những lý thuyết đã học trên lớp vào thực tế công việc. Rèn luyện thực hành: Sinh viên có cơ hội trải nghiệm công việc và học hỏi thêm những điều mới chưa được học trên lớp. |
4,0 (0,5:3,5) |
|
63 |
QQ04024 |
Sản phẩm tốt nghiệp/ Khóa luận tốt nghiệp/Dự án tốt nghiệp |
Hướng dẫn và định hướng cách nghiên cứu, đánh giá, phân tích và trình bày để có được kỹ năng hoàn thiện sản phẩm tốt nghiệp/ Khoá luận tốt nghiệp/Dự án tốt nghiệp tốt. |
6,0 (0,5:5,5) |
|
Học phần thay thế khoá luận/Sản phẩm tốt nghiệp |
6 |
|
|||
64 |
QQ03482 |
Quản trị thương hiệu |
Trang bị những kiến thức cơ bản về nghiên cứu quá trìnhxây dựng vàquản trị thương hiệu bao gồm:tạo dựng hình ảnh thương hiệu,phân tích thị trường; phân tích tình trạng của thương hiệu; định vị thương hiệu; kiểm nghiệm phương án mới; lập kế hoạch và đánh giá sự thực hiện. Môn học cũng giới thiệu các kiểu loại chiến lược thương hiệu điển hình và các hình thức tổ chức bộ phận quản lý thương hiệu. Môn học giúp người học hiểu được những công việc cụ thể của người làm marketing, xây dựng thương hiệu và vận dụng những kỹ năng để quản trị thương hiệu đó một cách hiệu quả. |
3,0 (1,0:2,0) |
|
65 |
QQ03465 |
Quản lý vấn đề và xử lý khủng hoảng |
Trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng cần thiết trong hoạt động quản lý vấn đề và quản lý khủng hoảng. Cụ thể, sinh viên được cung cấp các kiến thức về các vấn đề văn hóa, chính trị, xã hội đang ảnh hưởng tới tổ chức, các lý thuyết về quản lý vấn đề và khủng hoảng, các quy trình xử lý khủng hoảng và phục hồi sau khủng hoảng. |
3,0 (1,0:2,0) |
|
Tự chọn (kiến thức chuyên ngành) |
3/9 |
|
|||
66 |
QQ02621 |
Thiết kế sản phẩm truyền thông |
Trang bị hệ thống lý thuyết và kỹ năng thiết kế, trình bày các sản phẩm quan hệ công chúng như logo, bao bì, tờ rơi, tờ gấp, quyển giới thiệu,… và các sản phẩm thiết kế trên báo in tạp chí, báo mạng điện tử. Từ đó, người học được rèn luyện khả năng phối hợp màu sắc, kỹ năng thiết kế, trình bày để vận dụng vào việc tổ chức xuất bản các sản phẩm truyền thông, phục vụ cho quá trình quan hệ công chúng.. |
3,0 (1,0:2,0) |
|
67 |
QQ03509 |
Chiến lược quảng cáo |
Trang bị những kiến thức cơ bản về xây dựng và triển khai chiến lược quảng cáo như: các yếu tố cơ bản của một chiến lược QC và những loại hình chiến lược QC thường gặp, vai trò của nghiên cứu trong việc lập kế hoạch. Rèn luyện cho sinh viên các kỹ năng, phương pháp xây dựng mục tiêu, thông điệp, ý tưởng, lựa chọn kênh truyền thông và phương thức thực hiện, cách thức đánh giá, thẩm định mức độ thành công của một chiến dịch/kế hoạch quảng cáo và những lưu ý trong xây dựng chiến lược QC. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
68 |
QQ03473 |
Quản lý bán hàng và quan hệ khách hàng |
Trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về quản lý bán hàng và mối quan hệ khách hàng; những công việc cụ thể của người phụ trách bán hàng và xây dựng mối quan hệ với khách hàng và vận dụng những kỹ năng để quản lý các công việc đó một cách hiệu quả. Trang bị kiến thức cơ bản về quá trình bán hàng và các chiến lược quản trị mối quan hệ với khách hàng và có khả năng, kỹ năngvận dụng kiến thức đó để xây dựng được một quy trình bán hàng và quản trị mối quan hệ khách hàng phù với doanh nghiệp mình. |
3,0 (1,5:1,5) |
|
9.3. Ma trận chuẩn đầu ra chương trình đào tạo
TT |
Mã học phần |
CHUẨN ĐẦU RA PLOs |
||||||||||||||||
Kiến thức |
Kỹ năng |
Năng lực tự chủ |
||||||||||||||||
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
||
1 |
TM01012 |
H |
M |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
2 |
KT01011 |
H |
M |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
3 |
CN01002 |
H |
M |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
4 |
LS01002 |
H |
M |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
5 |
TH01001 |
H |
M |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
6 |
NP01001 |
M |
H |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
7 |
CT01001 |
M |
H |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
8 |
XD01001 |
M |
H |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
9 |
TG01004 |
M |
H |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
10 |
XH 01001 |
M |
H |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
11 |
QT02552 |
M |
H |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
12 |
ĐC01001 |
M |
H |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
13 |
KT 01006 |
M |
H |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
14 |
TT 01002 |
M |
H |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
15 |
ĐC01006 |
M |
H |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
16 |
TG01007 |
M |
H |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
17 |
QT01001 |
M |
H |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
18 |
ĐC01004 |
M |
H |
L |
L |
L |
L |
|||||||||||
19 |
ĐC01005 |
H |
L |
L |
M |
L |
L |
|||||||||||
20 |
NN01015 |
L |
L |
L |
M |
L |
L |
|||||||||||
21 |
NN01016 |
L |
L |
L |
M |
L |
L |
|||||||||||
22 |
NN01017 |
M |
L |
L |
M |
L |
L |
|||||||||||
23 |
NN01023 |
H |
L |
L |
M |
L |
L |
|||||||||||
24 |
NN01019 |
L |
L |
L |
M |
L |
L |
|||||||||||
25 |
NN01020 |
L |
L |
L |
M |
L |
L |
|||||||||||
26 |
NN01021 |
M |
L |
L |
M |
L |
L |
|||||||||||
27 |
NN01024 |
H |
L |
L |
M |
L |
L |
|||||||||||
28 |
BC02801 |
H |
M |
M |
M |
H |
H |
M |
||||||||||
29 |
PT02306 |
H |
M |
M |
M |
H |
H |
M |
||||||||||
30 |
BC02115 |
H |
M |
M |
M |
H |
H |
M |
||||||||||
31 |
QQ02101 |
M |
M |
L |
L |
M |
M |
|||||||||||
32 |
QQ02601 |
H |
M |
L |
L |
L |
||||||||||||
33 |
QQ02504 |
H |
H |
L |
L |
L |
L |
L |
L |
L |
||||||||
34 |
QQ02602 |
L |
M |
M |
L |
H |
M |
L |
L |
L |
||||||||
35 |
QQ02603 |
L |
L |
L |
L |
L |
M |
M |
L |
L |
||||||||
36 |
QQ02604 |
M |
H |
M |
H |
H |
M |
H |
||||||||||
37 |
QQ02605 |
H |
H |
H |
M |
M |
M |
L |
L |
|||||||||
38 |
QQ03459 |
H |
M |
M |
M |
M |
L |
M |
M |
|||||||||
39 |
QQ02453 |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
||||||||||
40 |
QQ02456 |
H |
H |
M |
M |
M |
L |
|||||||||||
41 |
QQ03477 |
M |
M |
M |
M |
M |
L |
L |
L |
L |
L |
|||||||
42 |
QQ02607 |
M |
M |
M |
H |
H |
L |
M |
M |
M |
||||||||
43 |
QQ02608 |
M |
M |
M |
M |
L |
L |
M |
M |
|||||||||
44 |
QQ03480 |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
||||||||
45 |
QQ02609 |
M |
M |
M |
||||||||||||||
46 |
QQ03472 |
M |
H |
M |
H |
H |
M |
|||||||||||
47 |
QQ02454 |
L |
M |
M |
M |
H |
M |
M |
M |
M |
M |
|||||||
48 |
QQ02610 |
M |
M |
H |
M |
M |
M |
H |
M |
M |
||||||||
49 |
QQ02611 |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
|||||||||||
50 |
QQ02612 |
H |
H |
H |
H |
M |
M |
M |
M |
M |
||||||||
51 |
QQ02613 |
L |
M |
M |
L |
4 |
L |
M |
L |
L |
||||||||
52 |
QQ02614 |
M |
M |
H |
M |
M |
M |
M |
H |
|||||||||
53 |
QQ02615 |
M |
H |
M |
H |
M |
M |
M |
M |
|||||||||
54 |
QQ03476 |
M |
H |
H |
M |
M |
M |
H |
||||||||||
55 |
QQ02616 |
M |
M |
M |
M |
H |
H |
M |
M |
|||||||||
56 |
QQ03478 |
M |
M |
M |
H |
M |
M |
|||||||||||
57 |
QQ02617 |
H |
H |
H |
M |
M |
H |
L |
M |
L |
L |
|||||||
58 |
QQ02618 |
H |
H |
H |
M |
H |
H |
H |
H |
H |
||||||||
59 |
QQ02619 |
L |
H |
M |
M |
M |
M |
M |
||||||||||
60 |
QQ02620 |
M |
M |
M |
M |
M |
H |
H |
M |
|||||||||
61 |
QQ03466 |
M |
M |
M |
H |
M |
M |
H |
M |
M |
||||||||
62 |
QQ03481 |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
||||||||
63 |
QQ04024 |
M |
M |
M |
M |
M |
H |
H |
H |
|||||||||
64 |
QQ03482 |
M |
H |
M |
M |
M |
H |
M |
M |
M |
||||||||
65 |
QQ03465 |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
M |
||||||||
66 |
QQ02621 |
M |
M |
H |
H |
H |
H |
M |
||||||||||
67 |
QQ03509 |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
|||||||||||
68 |
QQ03473 |
M |
M |
M |
M |
M |
H |
H |
H |
|||||||||
Mức độ đóng góp của khối kiến thức với CĐR chương trình H – mức độ đóng góp cao (Trong đó các CĐR của học phần gần trùng với CĐR của chương trình) M – mức độ đóng góp trung bình (Học phần góp phần phát triển một vài khía cạnh của CĐR chương trình thông qua các hoạt động thực hành) L – mức độ đóng góp thấp (Học phần giới thiệu các kiến thức nền tảng nhưng người học chưa được thực hành các kỹ năng)
|
10. Hướng dẫn thực hiện
10.1. Kế hoạch đào tạo dự kiến
TT |
Mã học phần |
Số TC |
Phân bổ theo học kỳ |
|||||||
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
HK 1 |
HK2 |
HK3 |
HK4 |
HK5 |
HK6 |
HK7 |
HK8 |
|||
|
TM01012 |
3 |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
KT01011 |
2 |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
CN01002 |
2 |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
LS01002 |
2 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
TH01001 |
2 |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
NP01001 |
3 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
CT01001 |
2 |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
XD01001 |
2 |
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
TG01004 |
2 |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
XH 01001 |
2 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
QT 02552 |
2 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
DC 01001 |
2 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
KT 01006 |
2 |
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
TT 01002 |
2 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
DC 01006 |
2 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
TG 01007 |
2 |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
QT01001 |
2 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
ĐC01004 |
2 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
ĐC01005 |
3 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
NN01015 |
4 |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
NN01016 |
4 |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
NN01017 |
4 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
NN01023 |
3 |
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
NN01019 |
4 |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
NN01020 |
4 |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
NN01021 |
4 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
NN01024 |
3 |
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
BC02801 |
3 |
x |
|
|
|
|
|
|
|
|
PT02306 |
3 |
|
x |
|
|
|
|
|
|
|
BC02115 |
3 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
QQ02101 |
3 |
|
|
x |
|
|
|
|
|
|
QQ02601 |
3 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
QQ02504 |
3 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
QQ02602 |
3 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
QQ02603 |
3 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
QQ02604 |
3 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
QQ02605 |
3 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
QQ03459 |
3 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
QQ02453 |
3 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
QQ02456 |
3 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
QQ03477 |
3 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
QQ02607 |
3 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
QQ02608 |
2 |
|
|
|
x |
|
|
|
|
|
QQ03480 |
3 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
QQ02609 |
3 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
QQ03472 |
3 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
QQ02454 |
3 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
QQ02610 |
3 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
QQ02611 |
3 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
QQ02612 |
3 |
|
|
|
|
x |
|
|
|
|
QQ02613 |
3 |
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
QQ02614 |
3 |
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
QQ02615 |
3 |
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
QQ03476 |
3 |
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
QQ02616 |
3 |
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
QQ03478 |
3 |
|
|
|
|
|
x |
|
|
|
QQ02617 |
3 |
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
QQ02618 |
3 |
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
QQ02619 |
4 |
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
QQ02620 |
4 |
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
QQ03466 |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
QQ03481 |
4 |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
QQ04024 |
6 |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
QQ03482 |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
QQ03465 |
3 |
|
|
|
|
|
|
|
x |
|
QQ02621 |
3 |
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
QQ03509 |
3 |
|
|
|
|
|
|
x |
|
|
QQ03473 |
3 |
|
|
|
|
|
|
x |
|
10.2. Các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình:
-Về cơ sở vật chất, phòng học, trang thiết bị đào tạo
Học viện Báo chí và Tuyên truyền có trụ sở tại số 36, đường Xuân Thuỷ, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội với tổng diện tích đất 80.464m2 và diện tích sử dụng là 57.310 m2.
Để phục vụ việc giảng dạy và nghiên cứu, Học viện có một hệ thống giảng đường với 1 hội trường lớn (800 chỗ); 1 giảng đường trên 200 chỗ; 8 phòng học từ 100 -200 chỗ, 56 phòng học cho 50 -100 học viên và 29 phòng học dưới 50 chỗ. Hầu hết các giảng đường và phòng học của Học viện đều được lắp đặt máy chiếu Projector để giảng viên sử dụng vào quá trình giảng dạy. Tất cả các giảng đường và phòng học đều được lắp đặt hệ thống âm thanh. Hơn 100 phòng học đã được trang bị điều hòa. Học viện có 3 phòng học ngoại ngữ, 5 phòng giảng dạy và thực hành máy vi tính. Trung tâm Thông tin Tư liệu - Thư viện với các phòng: phòng đọc sách, phòng đọc tạp chí, phòng mượn, phòng ngoại văn, sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu đa dạng của cán bộ công nhân viên chức và sinh viên trong trường. Ngoài ra, Học viện có phòng dựng phim, phòng máy photocopy, máy in siêu tốc, máy Fax.
Học viện có trang Web được đưa lên mạng Internet và sử dụng các phần mềm tin học ứng dụng trong quản lý, khai thác các dữ liệu, tư liệu, tài liệu đào tạo. Khoa QHCC và QC có hệ thống mạng internet wifi và các thiết bị hiện đại phục vụ công tác giảng dạy và học tập. Đặc biệt, Khoa còn xây dựng riêng một tủ sách chuyên ngành PR, quảng cáo, truyền thông -marketing gồm cả tiếng Việt và tiếng Anh, tổ chức phục vụ sinh viên ngay tại văn phòng khoa.
- Về đội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên giảng dạy ngành Quan hệ công chúng của Học viện Báo chí và Tuyên truyền có: 01 Phó giáo sư - Tiến sỹ, 04 Tiến sỹ, 03 Nghiên cứu sinh, 07 Thạc sĩ cùng một số lượng đông đảo các giáo sư, phó giáo sư, chuyên gia ngành Báo chí, truyền thông đảm nhận chức danh giảng viên kiêm nhiệm tại khoa.
Giảng viên giảng dạy chương trình đào tạo cử nhân ngành Quan hệ công chúng được tuyển chọn từ đội ngũ những giảng viên có năng lực và nhiệt huyết với nghề, có kiến thức nền tảng vững chắc, trình độ ngoại ngữ khá và thành thạo trong công nghệ phục vụ ngành học. Được đào tạo cơ bản từ các trường có uy tín trong và ngoài nước như Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Trường đại học Sư phạm ngoại ngữ Đại học -Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Ngoại thương, Đại học Tổng Hợp Công nghệ Sydney (UTS, Úc), Đại học Queensland (Úc), Đại học Nottingham Trent (Anh Quốc), Đại học Murray State (Mỹ). Tham gia giảng dạy chương trình có nhiều giảng viên, chuyên gia ở các trường đại học ở khu vực phía Bắc, nhiều chuyên gia trong lĩnh vực quan hệ công chúng, truyền thông, marketing và giảng viên mời đến từ một số tổ chức, trường đại học đối tác ở nước ngoài của Học viện.
-Về Thư viện
Hiện nay, Trung tâm Thông tin Khoa học trực thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền là cơ sở thông tin quan trọng, hỗ trợ giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học trong toàn Học viện. Tổng diện tích sử dụng của Trung tâm là 3419m2 trong đó có 2 phòng đọc diện tích 100m2, số lượng chỗ ngồi là 200 người, phòng bổ sung kỹ thuật, phòng hội thảo khoa học, phòng Internet với trên 20 máy tính phục vụ tra cứu, 4 kho để sách cùng các trang thiết bị phục vụ tương đối hiện đại. Trung tâm Thông tin Khoa học thường xuyên cập nhật các tài liệu mới, tổ chức biên tập, in ấn và phát hành giáo trình, tài liệu học tập phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức và sinh viên của Học viện. Đặc biệt, hệ thống thư viện đáp ứng nhu cầu đa dạng của người đọc với các phòng: phòng đọc sách, phòng đọc báo, tạp chí, phòng mượn tổng hợp, phòng ngoại văn… Hoạt động nghiệp vụ của thư viện được tin học hoá giúp cho việc mượn, trả và quản lý, khai thác có hiệu quả các tài liệu của thư viện. Các sách liên quan đến lĩnh vực chính trị, xã hội, ngoại giao nói chung và công tác tư tưởng nói riêng rất phong phú, là nguồn tư liệu quý giá để tra cứu tài liệu cho hoạt động đào tạo và học tập.
Nhà trường cũng có Thư viện điện tử hiện đại trang bị hệ thống sách, giáo trình tài liệu tham khảo phong phú đa dạng với 3608 tài liệu, có thể đọc toàn văn tài liệu số theo điạ chỉ: thuvien.ajc.edu.vn:8080/dspace.
10.3. Kế hoạch điều chỉnh chương trình:
Chương trình được đánh giá định kỳ 2 năm/lần, được đổi mới, hoàn thiện theo định kỳ 4 năm/lần hoặc khi có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nhu cầu xã hội đối với ngành nghề đào tạo, những yêu cầu mới về phẩm chất, năng lực lao động của cơ quan sử dụng nguồn lực đào tạo.
- Việc điều chỉnh chương trình đào tạo được thực hiện theo các bước:
(1) Tổ chức thu thập thông tin, minh chứng liên quan đến sự cần thiết phải cập nhật chương trình đào tạo (những thay đổi trong quy định của nhà nước, của Học viện Báo chí và Tuyên truyền về chương trình đào tạo; những tiến bộ mới trong lĩnh vực khoa học thuộc ngành, chuyên ngành truyền thông; các vấn đề kinh tế xã hội, kết quả nghiên cứu liên quan đến chương trình đào tạo; phản hồi của các bên liên quan; những thay đổi học phần, môn học hoặc nội dung chuyên môn…).
(2) Dự thảo những nội dung cần sửa đổi, cập nhật chương trình đào tạo và tổ chức lấy ý kiến của giảng viên trong Khoa về các nội dung điều chỉnh.
(3) Trình Hội đồng khoa học Khoa xem xét thông qua các nội dung điều chỉnh.
(4) Khoa nộp cho Học viện bản đề xuất các nội dung điều chỉnh chương trình đào tạo, các tài liệu và biên bản theo quy định.
- Việc điều chỉnh chương trình đào tạo phải tuân thủ theo nguyên tắc:
(1) Thời lượng của chương trình đào tạo gồm 130 tín chỉ. Chương trình phải đảm bảo tính khoa học và hội nhập; cấu trúc, khối lượng kiến thức cần thiết của chương trình đảm bảo mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra.
(2) Các học phần mới bổ sung vào chương trình đào tạo hoặc các học phần thuộc chương trình đào tạo có nội dung được điều chỉnh phải có đề cương chi tiết học phần theo mẫu quy định, được Bộ môn thông qua.
(3) Việc đưa môn học mới, bổ sung và điều chỉnh nội dung học phần phải được Hội đồng Khoa học của Khoa thông qua.
PHÓ GIÁM ĐỐC
(đã ký)
Lưu Văn An